Lòng tin người ta đặt vô mình, đủ để giao việc cho mình làm.
Tiếng Anh: The trust others place in one, enough for work to be given into one's hands.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lòng tin người ta đặt vô mình, đủ để giao việc cho mình làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tín là tin, nhiệm là giao việc. Ghép lại thì nó không phải cái tin suông mà là cái tin đủ để trao trách nhiệm. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba động từ: gây, đặt và lấy lại. Gây là làm cho có: gây thêm sự tín nhiệm, để gây tín nhiệm quanh nó. Đặt là trao vô một người: đặt tín nhiệm vào chàng. Lấy lại là khi đã mất: cố lấy lại tín nhiệm của nàng. Nó cũng làm động từ nhận thẳng người: nàng càng tín nhiệm nơi bà ta hơn, tín nhiệm anh ta, tín nhiệm nơi tuổi tác của tôi. Và kho văn cho thấy trẻ nhỏ cũng có nó: nhìn nàng một hơi rồi tín nhiệm, nó bò vào lòng nàng.
🇬🇧 The elements mean to believe and to entrust with work, so together they are not bare belief but belief enough to hand over a charge. In the Southern corpus it goes with three verbs, to build it, to place it in somebody, and to win it back once lost. It serves as a verb taking the person directly as well. And the corpus shows that a small child has it too, looking a while and then trusting and crawling into a lap.
Thí dụ:
Thảo cố mơn trớn vợ cho Cúc quên đi, và nhứt là cố lấy lại tín nhiệm của nàng.
Thao tried to coax his wife so that Cuc might forget, and above all tried to win back her trust.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCuộc tiếp xúc được thân mật, và tín nhiệm phát sanh ngay nơi lòng hai đứa bé.
The meeting grew friendly, and trust sprang up at once in the hearts of the two children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSự tín nhiệm to lớn ấy sở dĩ có là do lòng ngay thẳng của chính ông Bá Vạn.
That great trust came about only through the uprightness of Mr Ba Van himself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVề sau, Khoa cho biết thêm nhiều chi tiết về bà ấy nàng càng tín nhiệm nơi bà ta hơn.
Later Khoa told her many further particulars about that lady, and she trusted the lady the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMột đứa bé bò tới trước mặt nàng, nhìn nàng một hơi rồi tín nhiệm, nó bò vào lòng nàng.
A small child crawled up before her, looked at her a while and then trusted her and crawled into her lap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLão thầy rắn muốn lập công để gây thêm sự tín nhiệm đối với Sáu Hiền.
The snake master wished to earn merit so as to build up further trust with Sau Hien.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNó cần một người vợ đẹp, để cho sang và để gây tín nhiệm quanh nó.
He needs a beautiful wife, for grandeur and to build trust about him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng nàng cũng coi giò coi cẳng rồi, biết Toàn không lưu manh nên mới đặt tín nhiệm vào chàng.
But she had looked him over too, and knowing Toan was no rogue she placed her trust in him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhững chỉ dẫn của nhà chuyên môn quen biết và đáng tín nhiệm nầy càng làm cho Quí tuyệt vọng thêm.
The directions of this expert acquaintance, worthy of trust, made Qui the more despairing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngQuít thấy rằng nàng phải đi ngay, nhưng rất muốn trở lại, nên mới cần tín nhiệm của người trong xóm.
Quit found that she must go at once and yet very much wished to come back, and so needed the trust of the people of the quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thảo cố mơn trớn vợ cho Cúc quên đi, và nhứt là cố lấy lại tín nhiệm của nàng.”“Cuộc tiếp xúc được thân mật, và tín nhiệm phát sanh ngay nơi lòng hai đứa bé.”“Sự tín nhiệm to lớn ấy sở dĩ có là do lòng ngay thẳng của chính ông Bá Vạn.”“Về sau, Khoa cho biết thêm nhiều chi tiết về bà ấy nàng càng tín nhiệm nơi bà ta hơn.”“Một đứa bé bò tới trước mặt nàng, nhìn nàng một hơi rồi tín nhiệm, nó bò vào lòng nàng.”“Lão thầy rắn muốn lập công để gây thêm sự tín nhiệm đối với Sáu Hiền.”“Nó cần một người vợ đẹp, để cho sang và để gây tín nhiệm quanh nó.”“Nhưng nàng cũng coi giò coi cẳng rồi, biết Toàn không lưu manh nên mới đặt tín nhiệm vào chàng.”