Tin vui, tin lành về một chuyện tốt như thi đậu, cưới hỏi, có con hay được việc làm.
Tiếng Anh: Good news or glad tidings, about something happy like passing an exam, a wedding, a baby or a new job.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tin vui, tin lành về một chuyện tốt như thi đậu, cưới hỏi, có con hay được việc làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với báo và có: báo tin mừng cho mẹ, báo tin mừng với con Nhung, có tin mừng, được tin mừng có con. Cái tin mừng thường là chuyện thi đậu, cưới hỏi, có mang hay có chỗ làm. Nó cũng hay đi với hay, nghe, gởi thơ: hay tin mừng nầy, gởi thơ mà báo tin mừng. Kho văn cũng dùng nó theo lối nói kín để chỉ chuyện có con, như năm mươi năm mới có tin mừng.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with announce and have: bringing good news to mother, signalling good news to Nhung, having good news, getting news of a baby. The good news is usually passing an exam, a wedding, a pregnancy or a new job. It also pairs with hear, learn, write: learning this happy news, writing a letter with good news. The corpus also uses it as a discreet way to announce a pregnancy, like finally having good news after fifty years.
Thí dụ:
Tư Bá mỉm cười, đưa tay lên trời như làm dấu hiệu báo tin mừng với con Nhung.
Tu Ba smiled and raised his hand to the sky as if signalling good news to Nhung.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNăm Quýnh nói là hắn có tin mừng, nhưng chàng hoàn toàn không hiểu gì cả.
Nam Quynh said he had good news, but he had no idea what it was.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônDê cảm tạ ba Chân Nhân rồi phóng một mạch về nhà, báo tin mừng cho mẹ rõ.
De thanked the three Immortals and ran straight home to tell his mother the good news.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêBà đi cầu tự từ chùa nầy đến miếu khác năm mươi năm mới có tin mừng.
She went praying for a child from pagoda to shrine for fifty years before she had good news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng Hoạch đến để báo tin mừng và để nói có mỗi một điều thôi mà ông cho là rất quan trọng.
Mr Hoach came to bring good news and to say just one thing he considered very important.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgưng mua sắm là Hương nó hiểu ngay và sẽ báo tin mừng cho bồ nó.
Once she stops shopping, Huong will understand at once and tell her boyfriend the good news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBà tự hỏi danh từ tin mừng của ông không biết có đúng hay không.
She wondered whether his phrase good news was right or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCó cần Kim báo tin mừng đó của chú cho tụi Lan, Vĩnh biết không?
Should Kim tell Lan and Vinh your good news?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHơn nữa, mình giả bộ như chưa hay biết tin mừng quan trọng ấy.
Besides, we pretend we have not yet heard that important good news.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCô Xuyến gởi thơ cho Tý mà báo tin mừng.
Miss Xuyen wrote to Ty with good news.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Bá mỉm cười, đưa tay lên trời như làm dấu hiệu báo tin mừng với con Nhung.”“Năm Quýnh nói là hắn có tin mừng, nhưng chàng hoàn toàn không hiểu gì cả.”“Dê cảm tạ ba Chân Nhân rồi phóng một mạch về nhà, báo tin mừng cho mẹ rõ.”“Bà đi cầu tự từ chùa nầy đến miếu khác năm mươi năm mới có tin mừng.”“Ông Hoạch đến để báo tin mừng và để nói có mỗi một điều thôi mà ông cho là rất quan trọng.”“Ngưng mua sắm là Hương nó hiểu ngay và sẽ báo tin mừng cho bồ nó.”“Bà tự hỏi danh từ tin mừng của ông không biết có đúng hay không.”“Có cần Kim báo tin mừng đó của chú cho tụi Lan, Vĩnh biết không?”