Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tin tới mức dám giao việc, cái tin có gởi gắm ở trong.

Tiếng Anh: To trust enough to hand over a charge, a trust with entrusting in it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tin cậy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tin tới mức dám giao việc, cái tin có gởi gắm ở trong.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tin tới mức dám giao việcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tin mà dám giao. Khác chữ tin tưởng ở chỗ tin tưởng là nương vào, còn tin cậy là giao việc. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ nó luôn có một việc đi kèm: thím tin cậy lắm nên thím mới đem về thím nuôi, nó là đứa trung tín con tin cậy được chớ đứa khác không xong. Nó cũng làm tính từ: tài liệu đáng tin cậy, nơi nương tựa đáng tin cậy.

🇬🇧 To trust enough to hand over. It differs from a word for leaning on somebody in that this hands a charge over. So in the Southern corpus a task always comes with it: an aunt trusting a girl enough to take her home and raise her, a boy trustworthy where another would not do. It works adjectivally too, of trustworthy material or a trustworthy support.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mầy là con cháu trong nhà, thím tin cậy lắm, nên thím mới đem về thím nuôi.

You are a child of the house and I trust you greatly, and that is why I brought you home to raise.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Giấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.

That terrible dream just now was evidence, vague indeed but still the most trustworthy there was.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Trước kia, Tư Hinh thường uống rượu và đánh cờ tướng với Mười Hấu nên được tin cậy.

In earlier days Tu Hinh often drank and played chess with Muoi Hau and so was trusted.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Lan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.

Lan kept silent, while Le and Phong were a little easier at having a trustworthy support at last.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Giờ cử chỉ và lời lẽ mến thương của Hổ làm cho nàng tin cậy nơi hắn.

Now Ho's caring gestures and words made her trust him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Trong số người đi chung một đoàn hôm trước chẳng có ai đáng tin cậy.

Among the people who went in that party the other day there was nobody to be trusted.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Hồi mới mình thiếu binh nên phải dùng đỡ chớ không dám tin cậy lắm.

At the outset we were short of troops and had to make do, and did not dare trust them much.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Nó là đứa trung tín, con tin cậy được, chớ đứa khác không xong đâu.

He is a faithful boy and you may trust him, whereas another would not do at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Tôi nhắm lại bây giờ chỉ có một mình thầy thì đáng cho tôi tin cậy.

Looking about me now, only you are worth my trust.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Nhưng có điển tích lý thú như sau, đáng tin cậy hơn: Vua nước Kim có bà hoàng hậu quá ghen.

But there is an amusing story which is more trustworthy: the king of Kim had a queen too jealous.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mầy là con cháu trong nhà, thím tin cậy lắm, nên thím mới đem về thím nuôi.
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 2
Giấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn
Trước kia, Tư Hinh thường uống rượu và đánh cờ tướng với Mười Hấu nên được tin cậy.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 9
Lan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
Giờ cử chỉ và lời lẽ mến thương của Hổ làm cho nàng tin cậy nơi hắn.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
Trong số người đi chung một đoàn hôm trước chẳng có ai đáng tin cậy.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
Hồi mới mình thiếu binh nên phải dùng đỡ chớ không dám tin cậy lắm.
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 12
Nó là đứa trung tín, con tin cậy được, chớ đứa khác không xong đâu.
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11