Trở lại từ điển

tiều tụy

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Gầy yếu, xanh xao, mất hết vẻ tươi tắn vì buồn khổ, bịnh hoạn hay thiếu thốn.

Tiếng Anh: Worn and haggard, pale and thin, having lost all freshness through grief, illness or hardship.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tiều tụy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Gầy yếu, xanh xao, mất hết vẻ tươi tắn vì buồn khổ, bịnh hoạn hay thiếu thốn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1hốc hác, xanh xaođời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho gương mặt và thân hình người đàn bà khi buồn, bịnh hay thiếu thốn: vẻ mặt xanh xao tiều tụy, u sầu tiều tụy, khô héo tiều tụy. Nó hay đi cặp với xanh xao, u sầu và võ vàng. Người ta hay lấy phấn son che bớt sự tiều tụy.

🇬🇧 The corpus uses it most for a woman's face and figure worn down by grief, illness or want: a pale, drawn face, gloomy and haggard, withered and wasted. It often pairs with pale, gloomy and sallow. People often use makeup to hide some of the haggardness.

Cụm thường gặp:
xanh xao tiều tụyu sầu tiều tụybớt tiều tụy
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hoàng chỉ mới hăm lăm thôi, nhưng sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy quá.

Hoang was only twenty five, but childbearing and hardship had left her so worn.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Xưa kia, nàng hồn nhiên, vui tươi, hí hởn, mà bây giờ trở nên u sầu, tiều tụy, võ vàng.

Once she was carefree, cheerful and merry, but now she had become gloomy, haggard and sallow.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Dẫu sao nó cũng bớt tiều tụy vì nó đã chịu ăn uống như thường.

Still, she was less haggard now that she had agreed to eat and drink as usual.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Gương mặt thiếu máu của Trâm, bị lối hóa trang phong trần cho tiều tụy thêm, lại dễ mê vô cùng.

Tram's anemic face, made even more haggard by the weathered makeup, was all the more enchanting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Hạnh nhìn bạn, thấy vẻ mặt Tâm còn xanh xao tiều tụy.

Hanh looked at her friend and saw that Tam's face was still pale and drawn.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Ông Tám đâu có dè rằng con ông tiều tụy vì lẽ khác.

Mr Tam never suspected that his daughter was wasting away for another reason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Con phân cách má mấy tháng nên về tới thì con liền nhận thấy má khô héo, tiều tụy, con thương quá, nên con đau lòng xót dạ, chịu không nổi.

I had been away from you for months, mother, and as soon as I came home I saw you were withered and worn, and I pitied you so, my heart ached unbearably.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Thấy con tiều tụy ưu sầu, quan Thượng gạn hỏi mãi, ban đầu Hồng Ngọc còn giấu giếm, cuối cùng cũng phải thú thật vì yêu thương Bé Con mà sinh bệnh tương tư.

Seeing his daughter haggard and sorrowful, the Minister questioned her again and again; at first Hong Ngoc hid it, but in the end she confessed that she was lovesick for Be Con.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Xuân Sơn sống với chuỗi ngày u sầu, lang thang vất vả như vậy, làm sao mà phục sức khỏe lại được, bởi vậy chừng mười bữa thì hình vóc tiều tụy, nước da mét xanh.

Xuan Son lived his days in sorrow, wandering and toiling like that, so how could he regain his health; within about ten days he looked haggard and his skin pale.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Cô nên son phấn một chút cho nó bớt tiều tụy đi.

You should put on a little makeup so you look less worn.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hoàng chỉ mới hăm lăm thôi, nhưng sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy quá.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 3
“Xưa kia, nàng hồn nhiên, vui tươi, hí hởn, mà bây giờ trở nên u sầu, tiều tụy, võ vàng.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Dẫu sao nó cũng bớt tiều tụy vì nó đã chịu ăn uống như thường.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Gương mặt thiếu máu của Trâm, bị lối hóa trang phong trần cho tiều tụy thêm, lại dễ mê vô cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Hạnh nhìn bạn, thấy vẻ mặt Tâm còn xanh xao tiều tụy.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, IV. Khoa học chiến thắng
“Ông Tám đâu có dè rằng con ông tiều tụy vì lẽ khác.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Con phân cách má mấy tháng nên về tới thì con liền nhận thấy má khô héo, tiều tụy, con thương quá, nên con đau lòng xót dạ, chịu không nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Thấy con tiều tụy ưu sầu, quan Thượng gạn hỏi mãi, ban đầu Hồng Ngọc còn giấu giếm, cuối cùng cũng phải thú thật vì yêu thương Bé Con mà sinh bệnh tương tư.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con thằng mõ làm quan trạng