Là truyện dài in thành sách, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng làm tính từ: có vẻ tiểu thuyết nghĩa là giống như trong truyện chớ không thiệt.
Tiếng Anh: A novel, a long story printed as a book.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là truyện dài in thành sách, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng làm tính từ: có vẻ tiểu thuyết nghĩa là giống như trong truyện chớ không thiệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Truyện dài in thành sách. Nó đếm được bằng chữ quyển hoặc chữ bổn: một quyển tiểu thuyết, bổn tiểu thuyết. Điều đáng để ý là trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng làm tính từ: một trường hợp rất tiểu thuyết, có vẻ tiểu thuyết, nghĩa là giống như trong truyện chớ không giống thiệt. Nó cũng chia loại: tiểu thuyết trinh thám, tiểu thuyết luân lý.
🇬🇧 A long story printed as a book, counted with the words for a volume. Worth marking is that in Southern speech it also stands as an adjective, so a very novelish case means one like a story rather than like life. It is divided into kinds as well, detective and moral.
Thí dụ:
Hai là xem trang trong với những mục cổ tích, tâm tình bạn gái và tiểu thuyết.
Second, look at the inner page with its columns of old tales, girls' confidences and the novel.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúThầy Thiện bèn ngồi lại bàn viết, lấy giấy viết sửa soạn viết tiếp tiểu thuyết.
So he sat down again at the writing table and took paper to go on with the novel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCó lẽ em sẽ đốt những tiểu thuyết của em mua để dành trong tủ mấy năm nay đó.
Perhaps I shall burn those novels of mine that I have kept in the cupboard these several years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTừ rày sắp lên hễ tiểu thuyết của em xuất bản có lo chi người ta không mua nữa.
From now on, when your novels are published, why fear that people will not buy them any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCâu chuyện của bổn tiểu thuyết mà chàng đang đánh máy, là câu chuyện láo khoét.
The story of the novel he is typing out is a story of flat lies.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmEm cứ đinh ninh rằng truyện trinh thám là loại tiểu thuyết của chị bếp, con sen.
I was quite sure that detective stories were the sort of novel for cooks and servant girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLại có lu bù tiểu thuyết luân lý răn con gái, nên coi chừng mưu trá của nam phái.
And there are heaps of moral novels warning girls to beware the wiles of the male sex.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChắc em ở trển ăn no rồi chỉ có việc nằm suốt ngày ngốn ba cái tiểu thuyết?
You must be up there eating your fill and doing nothing but lying about all day devouring novels.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLà trinh nữ, tôi vẫn có xem chiếu bóng, vẫn có đọc tiểu thuyết tình mê ly.
Being a maiden, I still went to the pictures, and still read ravishing love novels.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThật là có vẻ tiểu thuyết ái tình, trinh thám, xã hội, ly kỳ, câu chuyện của cô ta kể.
Her story truly had the air of a love novel, a detective novel, a social novel, most extraordinary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai là xem trang trong với những mục cổ tích, tâm tình bạn gái và tiểu thuyết.”“Thầy Thiện bèn ngồi lại bàn viết, lấy giấy viết sửa soạn viết tiếp tiểu thuyết.”“Có lẽ em sẽ đốt những tiểu thuyết của em mua để dành trong tủ mấy năm nay đó.”“Từ rày sắp lên hễ tiểu thuyết của em xuất bản có lo chi người ta không mua nữa.”“Câu chuyện của bổn tiểu thuyết mà chàng đang đánh máy, là câu chuyện láo khoét.”“Em cứ đinh ninh rằng truyện trinh thám là loại tiểu thuyết của chị bếp, con sen.”“Lại có lu bù tiểu thuyết luân lý răn con gái, nên coi chừng mưu trá của nam phái.”“Chắc em ở trển ăn no rồi chỉ có việc nằm suốt ngày ngốn ba cái tiểu thuyết?”