Tan hết không còn chút gì, nói về của cải và về những cái trong lòng.
Tiếng Anh: To dissolve away with nothing left, said of property and of what is in the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tan hết không còn chút gì, nói về của cải và về những cái trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiêu là mất đi, tan là rã ra. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận những túc từ của lòng: hy vọng đã tiêu tan, bao nhiêu sự phiền giận tiêu tan, bao nhiêu sự bực tức đều tiêu tan, các sự mơ ước của tôi đã tiêu tan, bao nhiêu oán cừu cũ tiêu tan hết. Nó cũng nhận của cải: của cải sản nghiệp đều tiêu tan. Kho văn so nó với mây: hạnh phúc gia đình sẽ tiêu tan như cụm mây, sẽ bay mất theo ngọn gió. Và nó còn dùng cho cái đẹp: nụ cười duyên cũng tiêu tan, cái thơ mộng đầu mùa của một tấm lòng trinh nữ đã tiêu tan đâu mất.
🇬🇧 The elements mean to be spent and to break up. In the Southern corpus it takes the objects of the heart, hope, vexation, anger, dreams, old grudges. It takes property as well. The corpus likens it to cloud, a household's happiness dissolving like a wisp and blown off on the wind. And it is said of beauty, a charming smile gone, or the first poetry of a maiden heart.
Thí dụ:
Nhà chúng em bị cháy, ba chúng em bị thương, của cải sản nghiệp đều tiêu tan.
Our house was burnt, our father was hurt, and our property and estate all dissolved away.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng nghe rõ những lời chân thành của Hà Anh thì bao nhiêu sự phiền giận tiêu tan.
She heard Ha Anh's true words clearly, and all her vexation and anger dissolved away.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBao nhiêu sự bực tức đều tiêu tan và anh ta lững thững lội xuống ruộng.
All his irritation dissolved away, and he strolled down into the paddy.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmXe cộ thưa thớt, người vắng, hơi nóng tiêu tan trên những mái nhà cao.
The traffic was thin, the people few, and the heat dissolved off the high roofs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNụ cười duyên cũng tiêu tan, không còn thấy trên môi đỏ hữu tình nữa.
The charming smile too had dissolved, and was no longer to be seen on those lovely red lips.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHạnh phúc gia đình sẽ tiêu tan như cụm mây, sẽ bay mất theo ngọn gió!
A household's happiness will dissolve like a wisp of cloud, and will be blown off on the wind!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVườn nhà ai có nhãn mà vô ý không ngừa trước, chỉ một đêm là bị chúng tàn phá tiêu tan.
Whoever has longans in his garden and does not guard them beforehand will have them ravaged and dissolved away in a single night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmMộng làm Hoàng hậu tưởng đã tiêu tan, giờ lại sống dậy trong lòng cô gái nhiều ảo vọng.
The dream of being queen, which had seemed to dissolve, now came alive again in that girl of many vain hopes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCác sự mơ ước của tôi mấy năm trước đã tiêu tan, đã rời rã hết rồi.
The wishes I had some years ago have dissolved away and have all fallen apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCái thơ mộng đầu mùa của một tấm lòng trinh nữ đã tiêu tan đâu mất.
The first poetry of a maiden heart has dissolved away somewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà chúng em bị cháy, ba chúng em bị thương, của cải sản nghiệp đều tiêu tan.”“Nàng nghe rõ những lời chân thành của Hà Anh thì bao nhiêu sự phiền giận tiêu tan.”“Bao nhiêu sự bực tức đều tiêu tan và anh ta lững thững lội xuống ruộng.”“Xe cộ thưa thớt, người vắng, hơi nóng tiêu tan trên những mái nhà cao.”“Nụ cười duyên cũng tiêu tan, không còn thấy trên môi đỏ hữu tình nữa.”“Hạnh phúc gia đình sẽ tiêu tan như cụm mây, sẽ bay mất theo ngọn gió!”“Vườn nhà ai có nhãn mà vô ý không ngừa trước, chỉ một đêm là bị chúng tàn phá tiêu tan.”“Mộng làm Hoàng hậu tưởng đã tiêu tan, giờ lại sống dậy trong lòng cô gái nhiều ảo vọng.”