Nghĩa của “tiếp thị” là gì?
Giới thiệu, chào mời cho người ta biết và mua món hàng; cũng là nghề, là việc làm đó.
Tiếng Anh: To introduce and pitch goods so that people know them and buy; also that line of work.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tiếp thị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếp thị là đem món hàng tới với người mua bằng lời giới thiệu, chào mời. Trong báo Sài Gòn có: nhân viên tiếp thị, làm tiếp thị, và tiếp thị liên kết, tức là giới thiệu hàng của người khác trên mạng xã hội.
🇬🇧 It means bringing goods to buyers by introducing and pitching them. In Saigon newspapers there are marketing staff, to work in marketing, and affiliate marketing, which is introducing other people's goods on social media.
Thí dụ:
Cần có cái nhìn đúng đắn hơn về nhân viên tiếp thị.
A more accurate view of marketing staff is needed.
Nguồn: Người Lao Động, Nhân viên tiếp thị: Bạn của người tiêu dùngTheo lời khuyên và giới thiệu của một số bạn bè, N. tham gia làm tiếp thị liên kết trên mạng xã hội.
On the advice and introduction of some friends, N. took up affiliate marketing on social media.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Nghề tiếp thị liên kết: Đằng sau những khung hình rạng rỡ nói cườiTiếp thị liên kết đang thu hút rất nhiều người tham gia.
Affiliate marketing is attracting a great many participants.
Nguồn: Thanh Niên, Làm tiếp thị liên kết có 'dễ ăn'?Tiếng nầy được dùng ra sao trên báo Sài Gòn
“Cần có cái nhìn đúng đắn hơn về nhân viên tiếp thị.”“Theo lời khuyên và giới thiệu của một số bạn bè, N. tham gia làm tiếp thị liên kết trên mạng xã hội.”“Tiếp thị liên kết đang thu hút rất nhiều người tham gia.”Câu hỏi thường gặp về “tiếp thị”
“tiếp thị” nghĩa là gì?
Giới thiệu, chào mời cho người ta biết và mua món hàng; cũng là nghề, là việc làm đó.
“tiếp thị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhân viên tiếp thị: Bạn của người tiêu dùng của Người Lao Động: “Cần có cái nhìn đúng đắn hơn về nhân viên tiếp thị.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.