Nghĩa của “tiền thưởng” là gì?
Món tiền cho thêm để khen công, đền công, hay trao cho người thắng cuộc.
Tiếng Anh: Money given on top to reward good work or a service, or handed to the winner of a contest.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tiền thưởng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiền thưởng là tiền người ta cho ngoài tiền lương, tiền công, để tỏ ý khen hay cám ơn. Trong kho văn Nam Bộ có tiền thưởng chủ cho người làm, ngân hàng tặng nhân viên mỗi năm, khách phát cho bồi, người hứa cho kẻ giúp mình một việc. Nó còn là tiền trao cho người thắng: ngựa về nhứt thì lãnh tiền thưởng, người được điểm cao nhứt được một số tiền thưởng. Hay đi với: món tiền thưởng, một số tiền thưởng, lãnh tiền thưởng, phát tiền thưởng.
🇬🇧 It is money given beyond wages or a fee, as praise or thanks. In the Southern corpus an employer gives it to staff, a bank gives it to its employees each year, a customer hands it to the waiters, and someone promises it to a person who does them a service. It is also the money handed to a winner: the horse that comes first earns prize money, the highest scorer gets a sum as a prize. It often goes with words for a sum, for receiving and for handing out.
Thí dụ:
Suzanne hiểu ngay rằng chị ta đang băn khoăn vì món tiền thưởng mà nàng đã hứa.
Suzanne understood at once that the woman was fretting over the reward she had promised.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhư con ngựa của mình về nhứt mình lãnh tiền thưởng tới 2.000$ lận sao?
So if our horse comes in first we collect prize money of as much as 2,000 piastres?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNhưng chỉ có chủ nhơn tốt như ông Hóa mới bù lại tánh khó chịu của họ bằng tiền thưởng.
But only good employers like Mr Hoa make up for their bad temper with a bonus.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiền thưởng mỗi năm mà ngân-hàng tặng nhân viên, nàng cũng bỏ vào vốn hết chớ chẳng mua sắm gì.
The bonus the bank gave its staff each year she also put entirely into her savings, buying nothing with it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngAi được điểm cao nhất thì sẽ là hoa hậu của tháng đó, được tặng cái máy cassette và một số tiền thưởng.
Whoever scores highest becomes the beauty queen of that month and is given a cassette player and a sum of prize money.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCô Loan bước vô trong trả tiền ăn uống cho ông chủ nhà hàng và phát tiền thưởng cho bồi, rồi anh em mới từ giã ông chủ mà lên xe đặng đi Đà Lạt.
Miss Loan went inside to pay the restaurant owner for the meal and hand out tips to the waiters, and then the group took leave of the owner and got in the car to go on to Da Lat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Suzanne hiểu ngay rằng chị ta đang băn khoăn vì món tiền thưởng mà nàng đã hứa.”“Như con ngựa của mình về nhứt mình lãnh tiền thưởng tới 2.000$ lận sao?”“Nhưng chỉ có chủ nhơn tốt như ông Hóa mới bù lại tánh khó chịu của họ bằng tiền thưởng.”“Tiền thưởng mỗi năm mà ngân-hàng tặng nhân viên, nàng cũng bỏ vào vốn hết chớ chẳng mua sắm gì.”“Ai được điểm cao nhất thì sẽ là hoa hậu của tháng đó, được tặng cái máy cassette và một số tiền thưởng.”“Cô Loan bước vô trong trả tiền ăn uống cho ông chủ nhà hàng và phát tiền thưởng cho bồi, rồi anh em mới từ giã ông chủ mà lên xe đặng đi Đà Lạt.”Câu hỏi thường gặp về “tiền thưởng”
“tiền thưởng” nghĩa là gì?
Món tiền cho thêm để khen công, đền công, hay trao cho người thắng cuộc.
“tiền thưởng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Suzanne hiểu ngay rằng chị ta đang băn khoăn vì món tiền thưởng mà nàng đã hứa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.