Nói trước điều sẽ xảy ra trong tương lai; người có tài biết trước việc sau.
Tiếng Anh: To foretell what will happen; also a person gifted with foresight, a prophet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói trước điều sẽ xảy ra trong tương lai; người có tài biết trước việc sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong lời tiên tri, tức lời nói trước việc tương lai rồi ứng nghiệm, như đúng như lời tiên tri, lời tiên tri trúng lắm. Nó cũng chỉ người hay tài biết trước, như đấng tiên tri, tài tiên tri. Có khi người ta dùng đùa cho một lời đoán tình cờ trúng.
🇬🇧 The corpus often uses it in a prophecy, words foretelling the future that come true, as in just as prophesied or the prophecy proved right. It also names a person or gift of foresight, like a prophet or the gift of prophecy. Sometimes it is used jokingly for a lucky guess that came true.
Thí dụ:
Đó là những lời nói gở, nói tiên tri một cách đáng sợ về tương lai của đời nàng.
Those were ill omened words, a frightening prophecy about her future.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThiệt quả lời tiên tri của Hương quản nói hồi nãy đó trúng lắm, không lầm.
Indeed, the village police chief's prediction a while ago proved quite right, not wrong at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMà dầu toa là đấng tiên tri đoán số mạng cho moa như vậy, moa vẫn cũng không dời đổi.
Even if you were a prophet foretelling my fate like that, I still would not change.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBây giờ Hạ và Phượng hết giận nhau như lời tiên tri của Thần Muỗng.
Now Ha and Phuong had made up, just as the Spoon God had foretold.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngAnh không dè lời nói vô tình lại ứng với lời tiên tri trong sách.
I never expected my careless words would match the prophecy in the book.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêĐúng như lời tiên tri, ba năm sau giặc Ân từ bên Tàu kéo sang.
Just as prophesied, three years later the An invaders came from China.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng chỉ tiên tri có mấy mươi trang thì không sao.
But foretelling only a few dozen pages ahead is no problem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTừ thuở giờ, ông nó có biết tiên tri lần nào đâu?
Since when has your grandfather ever been able to foretell anything?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênThầy không có tài tiên tri, nên không thể đoán số mạng của em được, mà cũng không có quyền thiên liêng mà phò hộ cuộc đời tương lai cho em.
I have no gift of prophecy, so I cannot tell your fortune, nor do I have divine power to protect your future life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLời tiên tri này ứng nghiệm với tình thế: mùa màng trong nước gặp những phen thất bát liên tiếp, đức Giáo hoàng Pie IX và vua nước Ý là Victor Emmanuel lần lượt băng hà.
This prophecy came true in events: the country's harvests failed again and again, and Pope Pius IX and King Victor Emmanuel of Italy died one after the other.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là những lời nói gở, nói tiên tri một cách đáng sợ về tương lai của đời nàng.”“Thiệt quả lời tiên tri của Hương quản nói hồi nãy đó trúng lắm, không lầm.”“Mà dầu toa là đấng tiên tri đoán số mạng cho moa như vậy, moa vẫn cũng không dời đổi.”“Bây giờ Hạ và Phượng hết giận nhau như lời tiên tri của Thần Muỗng.”“Anh không dè lời nói vô tình lại ứng với lời tiên tri trong sách.”“Đúng như lời tiên tri, ba năm sau giặc Ân từ bên Tàu kéo sang.”“Nhưng chỉ tiên tri có mấy mươi trang thì không sao.”“Từ thuở giờ, ông nó có biết tiên tri lần nào đâu?”