Xài tiền dè dặt, bớt từng chút, không phung phí, đặng có dư mà lo việc lớn.
Tiếng Anh: Careful with money, saving every bit and wasting nothing, so as to have enough for larger needs.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xài tiền dè dặt, bớt từng chút, không phung phí, đặng có dư mà lo việc lớn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết người tiện tặn được cái gì nhờ nó: thầy ăn lương lớn mà lại có tánh tiện tặn nên tháng nào thầy cũng có dư tiền, tôi tiện tặn lắm mới có dư tiền mua nhà cho sắp nhỏ ở yên mà ăn học, nhờ vợ chồng nó tiện tặn nên trong mấy năm nó có vốn đến năm bảy ngàn. Nó là cái nghèo dạy cho: tôi sanh sống trong nghèo nàn, tôi biết tiện tặn, biết trang trải; nhà em phải tiện tặn lắm mới đủ ăn; chị tiện tặn nên tuy không dư dả song đắp đổi cũng đủ ăn. Người ta khuyên nhau nó khi có nợ hay khi làm ăn khó: mỗi người phải tiện tặn mà cũng phải lo làm ăn nữa, khuyên vợ con nên tiện tặn rút bớt việc chi tiêu. Nhưng kho văn cũng cay đắng rằng người tiện tặn lo làm ăn hết sức mà cũng bị nguy.
🇬🇧 The corpus nearly always says what thrift earned a person. It is a lesson poverty teaches; people urge it on one another in debt or hard times; and the corpus notes bitterly that the thrifty and hardworking can still come to grief.
Thí dụ:
Thầy ăn lương lớn mà lại có tánh tiện tặn, nên tháng nào thầy cũng có dư tiền.
He drew a large salary and was frugal by nature, so every month he had money to spare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTôi sanh sống trong nghèo nàn, tôi biết tiện tặn, biết trang trải, mình khỏi lo.
I was born and raised in poverty; I know how to be thrifty and make ends meet, so you need not worry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻLại thuở nay tôi tiện tặn lắm mới có dư tiền mua nhà cho sắp nhỏ ở yên mà ăn học.
Besides, I have always been very sparing, and so had money left over to buy a house for the children to live in and study.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChị rõ biết nhà em tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn lắm mới đủ ăn.
You know well that my family, though not wretched, must be very thrifty to have enough to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhỞ Sài Gòn bảy năm nay chị tiện tặn, nên tuy không dư dả, song đắp đổi cũng đủ ăn.
In Sài Gòn these seven years I have been thrifty, so though not well off, I have scraped by.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNếu muốn trả nợ cho được thì mỗi người phải tiện tặn mà cũng phải lo làm ăn nữa mới được.
If we want to pay off the debt, each of us must be thrifty and work hard as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhờ nó ăn lương lớn lại nhờ vợ chồng nó tiện tặn, nên trong mấy năm nó có vốn đến năm bảy ngàn.
Thanks to his large salary and to his and his wife's thrift, in a few years they had savings of five or seven thousand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợPhần nhiều họ tiện tặn, lo làm ăn hết sức, lo sắm đất sắm điền, mà họ cũng bị nguy mới tức chớ.
Most of them are thrifty, work as hard as they can, and buy land and fields, and still they come to grief; that is what is galling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcEm tiện tặn đến chừng nào mới có đủ số vốn lập tiệm cho được?
How long would I have to scrimp before I had enough capital to open a shop?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTối về, họ khuyên vợ con nên tiện tặn rút bớt việc chi tiêu.
Coming home at night, they urge their wives and children to be thrifty and cut back their spending.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy ăn lương lớn mà lại có tánh tiện tặn, nên tháng nào thầy cũng có dư tiền.”“Tôi sanh sống trong nghèo nàn, tôi biết tiện tặn, biết trang trải, mình khỏi lo.”“Lại thuở nay tôi tiện tặn lắm mới có dư tiền mua nhà cho sắp nhỏ ở yên mà ăn học.”“Chị rõ biết nhà em tuy không đến nỗi khổ, song phải tiện tặn lắm mới đủ ăn.”“Ở Sài Gòn bảy năm nay chị tiện tặn, nên tuy không dư dả, song đắp đổi cũng đủ ăn.”“Nếu muốn trả nợ cho được thì mỗi người phải tiện tặn mà cũng phải lo làm ăn nữa mới được.”“Nhờ nó ăn lương lớn lại nhờ vợ chồng nó tiện tặn, nên trong mấy năm nó có vốn đến năm bảy ngàn.”“Phần nhiều họ tiện tặn, lo làm ăn hết sức, lo sắm đất sắm điền, mà họ cũng bị nguy mới tức chớ.”