Nghĩa của “tiên phong” là gì?
Đi trước hết, làm trước hết để mở đường cho người khác theo sau.
Tiếng Anh: Going first, being the first to act so that others can follow.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tiên phong”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiên phong là đứng ra làm trước khi chưa ai dám làm. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ đi: người đi tiên phong mở đầu một việc cần lòng can đảm, rồi mấy người khác mới theo. Truyện xưa còn dùng nó cho toán quân đi đầu. Còn trong tiên phong đạo cốt thì là chữ khác, nói dáng vẻ thanh thoát như người cõi tiên.
🇬🇧 It means stepping forward to do something first, before anyone else dares. In the Southern corpus it follows the verb to go: the one who goes first opens a matter that takes courage, and only then do the others follow. Old stories also use it for the troop that marches in front. In the set phrase tien phong dao cot it is a different word, describing an air as light and pure as an immortal's.
Thí dụ:
Cả nhà xúm lại phản đối ba, đầu tiên là mẹ (vì chỉ có mẹ mới đủ can đảm đi tiên phong).
The whole family ganged up to object to Dad, Mom first of all (since only Mom had the courage to lead the way).
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả nhà xúm lại phản đối ba, đầu tiên là mẹ (vì chỉ có mẹ mới đủ can đảm đi tiên phong).”Câu hỏi thường gặp về “tiên phong”
“tiên phong” nghĩa là gì?
Đi trước hết, làm trước hết để mở đường cho người khác theo sau.
“tiên phong” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Cả nhà xúm lại phản đối ba, đầu tiên là mẹ (vì chỉ có mẹ mới đủ can đảm đi tiên phong).”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.