Trở lại từ điển

tiên nữ

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tiên nữ” là gì?

Nàng tiên, người con gái ở cõi tiên trong truyện xưa; cũng dùng để ví người con gái rất đẹp.

Tiếng Anh: A fairy maiden, a young woman of the immortals' realm in old tales; also used to liken a very beautiful girl to one.

Cách đọc
tiên nữ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tiên nữ”:

1 nét nghĩa
1nàng tiên; ví người con gái rất đẹpđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Tiên nữ là nàng tiên trong truyện cổ: các tiên nữ tới mừng cưới, một tiên nữ áo thiên thanh ngồi trên lưng chim bay tới. Trong kho văn Nam Bộ người ta hay đem nó ra ví với người con gái đẹp: như một nàng tiên nữ đứng giữa hào quang, tà áo trắng bay phất phới như tiên nữ. Cũng nói tiên nữ giáng trần, là nàng tiên xuống cõi người.

🇬🇧 It names a fairy maiden in old tales: fairy maidens come to celebrate a wedding, a fairy maiden in sky-blue arrives on the back of a bird. In the Southern corpus it is often used to compare a beautiful girl: like a fairy maiden standing in a blaze of light, a white dress fluttering like a fairy's. One also speaks of a fairy maiden come down to earth.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + tiên nữnuôi / bắt / thấy + tiên nữbầy / đàn + tiên nữ

Thí dụ:

Các tiên nữ đến mừng cưới rất đông.

A great many fairy maidens came to celebrate the wedding.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mà ồ kia, có phải là tiên nữ chăng, một người con gái yếm trắng ngồi trước một căn nhà bên dãy phố lẻ.

And oh, look there, could that be a fairy maiden, a girl in a white bodice sitting in front of a house on the odd-numbered side of the street.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Và cũng từ phương ấy, một con chim hoàng đang lướt gió bay tới, mang trên lưng một tiên nữ áo thiên thanh.

And from that same direction a phoenix came gliding on the wind, carrying on its back a fairy maiden in a sky-blue dress.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Tà áo trắng của nàng bay phất phới như tiên nữ.

The flap of her white dress fluttered like a fairy maiden's.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Phượng hiện ra trước khung cửa theo luồng ánh sáng từ trong nhà tỏa ra như một nàng tiên nữ đứng giữa lớp hào quang rực rỡ.

Phuong appeared in the doorway with the light streaming out from inside the house, like a fairy maiden standing in a blaze of radiance.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Thình lình nàng Út rùng mình một cái thì bỗng nhiên nàng lớn lên như thổi, lớn bằng y bất kỳ phụ nữ nào và đẹp như một tiên nữ giáng trần.

All at once Ut gave a shiver and suddenly shot up, as tall as any woman and as beautiful as a fairy maiden come down to earth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Các tiên nữ đến mừng cưới rất đông.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Từ Thức gặp tiên
“Mà ồ kia, có phải là tiên nữ chăng, một người con gái yếm trắng ngồi trước một căn nhà bên dãy phố lẻ.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Và cũng từ phương ấy, một con chim hoàng đang lướt gió bay tới, mang trên lưng một tiên nữ áo thiên thanh.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, I. Hội thảo Tiên nga
“Tà áo trắng của nàng bay phất phới như tiên nữ.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 11
“Phượng hiện ra trước khung cửa theo luồng ánh sáng từ trong nhà tỏa ra như một nàng tiên nữ đứng giữa lớp hào quang rực rỡ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Thình lình nàng Út rùng mình một cái thì bỗng nhiên nàng lớn lên như thổi, lớn bằng y bất kỳ phụ nữ nào và đẹp như một tiên nữ giáng trần.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tiên nữ”

“tiên nữ” nghĩa là gì?

Nàng tiên, người con gái ở cõi tiên trong truyện xưa; cũng dùng để ví người con gái rất đẹp.

“tiên nữ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Các tiên nữ đến mừng cưới rất đông.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.