Những thứ làm cho sự ăn ở được dễ, được êm thân.
Tiếng Anh: The things that make living easy and comfortable for the body.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những thứ làm cho sự ăn ở được dễ, được êm thân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn đo cái nhà bằng chữ nầy: phòng nầy vẫn một trăm lần sạch và tiện nghi hơn ở nhà nàng trong xóm, mua một căn nhà đủ tiện nghi hơn, một căn phố chật hẹp thiếu vệ sinh thiếu tiện nghi vật gì cũng thiếu cả. Nó là cái người ta thèm và người ta nhận: nàng thèm những tiện nghi bên nhà của Long, tại sao cô ta nhận lãnh tất cả tiện nghi của hiện tại, hiện giờ em không thể sống thiếu tiện nghi thiếu sung sướng vật chất. Kho văn cũng nói thẳng cái giá của nó: mà chìa khóa của tiện nghi sống là tiền bạc. Và nó cho biết ai không nghĩ tới nó: dân ở đây nghèo khổ quá nên họ không buồn nghĩ tới tiện nghi. Có khi nó chỉ là một mái lá che sương mà người khen.
🇬🇧 The corpus measures a house by the word. It is what people crave and what they accept, and the corpus states its price outright: money. It also names those too poor to think of it at all.
Thí dụ:
Tuy nhiên phòng nầy vẫn một trăm lần sạch và tiện nghi hơn ở nhà nàng trong xóm.
Still, this room was a hundred times cleaner and more comfortable than her own house in the quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBa Lành thoáng cau mày khi nghe Thắm để ý khen tiện nghi “mái lá che sương”.
Ba Lanh frowned a moment on hearing Tham praise the comfort of a thatch roof against the dew.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNếu phản đối hiện tại thì tại sao cô ta nhận lãnh tất cả tiện nghi của hiện tại.
If she objects to the present, then why does she take all the comforts of the present?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHiện giờ em không thể sống thiếu tiện nghi, thiếu sung sướng vật chất.
As things are I cannot live without comfort, without material pleasure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng dân ở đây nghèo khổ quá nên họ không buồn nghĩ tới tiện nghi.
But the people here are so poor that they do not trouble to think of comfort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHiếu cũng đòi đi vì nàng thèm những tiện nghi bên nhà của Long.
Hieu insisted on going too, for she craved the comforts of Long's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMà chìa khóa của tiện nghi sống là tiền bạc.
And the key to a comfortable life is money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMua một căn nhà đủ tiện nghi hơn.
To buy a house with more comfort in it.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHuệ thấy rằng nàng sẽ thiếu thốn ghê lắm, mặc dầu sẽ là kỹ sư điện, lương bổng tương đối cao, nàng có thể hưởng đầy đủ mọi tiện nghi vật chất.
Hue saw that she would want for a great deal, although as an electrical engineer on comparatively high pay she might enjoy every material comfort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCậu làm quen với hai thầy ở gần chợ Thái Bình rồi hai thầy mời cậu ở chung trong một căn phố chật hẹp, thiếu vệ sinh, thiếu tiện nghi, vật gì cũng thiếu cả.
He made friends with two clerks near Thai Binh market, and they asked him to share a cramped shop house, wanting in hygiene, wanting in comfort, wanting in everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên phòng nầy vẫn một trăm lần sạch và tiện nghi hơn ở nhà nàng trong xóm.”“Ba Lành thoáng cau mày khi nghe Thắm để ý khen tiện nghi “mái lá che sương”.”“Nếu phản đối hiện tại thì tại sao cô ta nhận lãnh tất cả tiện nghi của hiện tại.”“Hiện giờ em không thể sống thiếu tiện nghi, thiếu sung sướng vật chất.”“Nhưng dân ở đây nghèo khổ quá nên họ không buồn nghĩ tới tiện nghi.”“Hiếu cũng đòi đi vì nàng thèm những tiện nghi bên nhà của Long.”“Mà chìa khóa của tiện nghi sống là tiền bạc.”“Mua một căn nhà đủ tiện nghi hơn.”