Là tiếc một thứ đã qua mà lòng còn níu lại, nên nó khác tiếc ở chỗ có cái níu, và người ta tiếc nuối một quãng đời chớ không tiếc nuối một món đồ.
Tiếng Anh: To regret and cling to what is already gone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tiếc một thứ đã qua mà lòng còn níu lại, nên nó khác tiếc ở chỗ có cái níu, và người ta tiếc nuối một quãng đời chớ không tiếc nuối một món đồ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếc một thứ đã qua mà lòng còn níu lại. Chữ nuối là níu, là không buông, nên nó khác tiếc ở chỗ có cái níu đó. Vì vậy người ta tiếc nuối một quãng đời, một tuổi trẻ, một kỷ niệm, chớ ít khi tiếc nuối một món đồ, và nó thường buồn mà nhẹ.
🇬🇧 To regret a thing already gone while the heart still holds on to it. The second syllable means to clutch and not let go, which is what sets it apart from plain regret. So one feels it for a stretch of life, for youth, for a memory, seldom for an object.
Thí dụ:
Đứng đắn thêm, không còn có gì để tiếc nuối những kỷ niệm trong quá khứ.
More settled now, there was nothing left to regret and cling to in the memories of the past.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi muốn kéo dài thời gian còn lại với một sự tiếc nuối nào đó khó hiểu.
I wanted to draw out the time that was left, with some regret hard to understand.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChị Phượng thì nhìn Uyên khác hơn 1 chút, chị nhìn Uyên để tiếc nuối tuổi trẻ của mình.
Her sister looked at her a little differently, looked at her so as to regret her own youth and cling to it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTôi đi bộ mà sao thấy thật mau, thật ngắn, thật tiếc nuối đoạn đường thong thả một mình.
I walked, and yet it seemed so fast and so short, and I so regretted that stretch of road taken slowly alone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiKhông nên tiếc nuối hay oán trách người làm khổ cuộc đời mình.
One ought not to regret and cling, nor to reproach whoever made one's life wretched.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiGiọng hát của Thủy miên man như tiếc nuối, như nghẹn ngào.
Her singing went on and on as though regretting and clinging, as though choking.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòPhương đưa Thái Hòa trở về trong tiếc nuối.
He took her home amid regret and clinging.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngÂm thầm tiếc nuối, thôi, thà chẳng quen.
Regretting it quietly, well then, better never to have met.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBạch đứng tần ngần mất cả tinh thần, thở nhè nhẹ, im lặng như tiếc nuối chút hương thừa thoang thoảng, mà mái tóc cô khách còn lưu lại.
He stood irresolute and quite out of countenance, breathing softly, silent as though regretting and clinging to the faint trace of scent her hair had left.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhưng trong khi chàng đang đau đớn, vì tiếc nuối, Thu đã thấy cái tiếc của nàng khi nãy là sai, và đề nghị của nàng phải lẽ không biết bao nhiêu.
But while he was suffering out of regret, she had already seen that her regret of a while ago was mistaken, and how very reasonable her proposal had been.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đứng đắn thêm, không còn có gì để tiếc nuối những kỷ niệm trong quá khứ.”“Tôi muốn kéo dài thời gian còn lại với một sự tiếc nuối nào đó khó hiểu.”“Chị Phượng thì nhìn Uyên khác hơn 1 chút, chị nhìn Uyên để tiếc nuối tuổi trẻ của mình.”“Tôi đi bộ mà sao thấy thật mau, thật ngắn, thật tiếc nuối đoạn đường thong thả một mình.”“Không nên tiếc nuối hay oán trách người làm khổ cuộc đời mình.”“Giọng hát của Thủy miên man như tiếc nuối, như nghẹn ngào.”“Phương đưa Thái Hòa trở về trong tiếc nuối.”“Âm thầm tiếc nuối, thôi, thà chẳng quen.”