Trở lại từ điển

tiệc tùng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là tiệc nói chung, có tiếng tùng đệm vào cho thành một loại việc, nên nó thường đi với cái ý tốn kém và rùm beng.

Tiếng Anh: Feasting and partying, taken as a whole class of thing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tiệc tùng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là tiệc nói chung, có tiếng tùng đệm vào cho thành một loại việc, nên nó thường đi với cái ý tốn kém và rùm beng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiệc nói chung, có tiếng tùng đệm cho thành một loại việcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tiệc nói chung. Tiếng tùng đệm vào làm cho nó không chỉ một bữa mà chỉ cả một loại việc, nên nó thường đi với cái ý tốn kém và rùm beng: bày tiệc tùng, đừng tiệc tùng rùm beng. Vì vậy nó hay nằm trong một lời khuyên tiết kiệm hay một lời chê phô trương.

🇬🇧 Feasting in general. The second syllable is a filler that makes it name a whole class of occasion rather than one meal, so it carries a sense of expense and fuss. Hence it often sits inside advice to be thrifty or a reproach against display.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Với nàng, tất cả đều nhàm chán và buồn nản, các cuộc vui, dạ hội, tiệc tùng.

To her everything was stale and dreary, the amusements, the balls, the feasting.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Tiệc tùng gì mà mười hai giờ trưa, chiều không được sao?

What sort of feasting is it at twelve noon, will the evening not do?

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Hồi xưa, cậu Cẩu hạ nhục khi tôi bầy tiệc tùng đờn ca.

In the old days the young master shamed me when I laid on feasting and music.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Lại chụp ảnh, bày tiệc tùng, mừng rằng đã bảo đảm được sự nối dõi của dòng dõi, có phước hơn nhiều người.

And they took photographs and laid on feasting, rejoicing that the line was secured and that they were more fortunate than many.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Vừa vừa thôi, đừng bày tiệc tùng, tốn kém lắm.

Enough now, do not lay on feasting, it costs a great deal.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Mấy cô chờ lát nữa là có tiệc tùng ăn uống.

Wait a little and there will be feasting and eating, ladies.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cúng tế xong, bày ra cỗ, tiệc tùng, ăn uống, lắm khi làm thêm ở bếp hai ba con heo, gà vịt, nếu hoàn cảnh cho phép.

The offering over, the food is set out and there is feasting and eating, and often two or three pigs and fowls are done besides in the kitchen if means allow.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tiệc đãi tại nhà được ưu điểm là tuân thủ thời gian quy định, nhà hàng lắm khi dành bàn ăn cho nhiều tiệc tùng khác.

Giving the feast at home has the advantage of keeping to the appointed time, whereas a restaurant often holds its tables for other feasting.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Được mời tiệc tùng, tiếp tân luôn.

He was invited to feasting and receptions besides, continually.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Nhà đạo diễn khó tánh Trần-văn-Hai luôn luôn lo sợ nếp sống kham khổ của đoàn bị tiệc tùng quyến rũ, nay cũng dễ dãi trở lại vì đã hết làm việc rồi.

That hard to please director, who always feared the troupe's frugal way of life would be tempted by feasting, had grown easy again now that the work was over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Với nàng, tất cả đều nhàm chán và buồn nản, các cuộc vui, dạ hội, tiệc tùng.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
Tiệc tùng gì mà mười hai giờ trưa, chiều không được sao?
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
Hồi xưa, cậu Cẩu hạ nhục khi tôi bầy tiệc tùng đờn ca.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
Lại chụp ảnh, bày tiệc tùng, mừng rằng đã bảo đảm được sự nối dõi của dòng dõi, có phước hơn nhiều người.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Hôn Lễ
Vừa vừa thôi, đừng bày tiệc tùng, tốn kém lắm.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
Mấy cô chờ lát nữa là có tiệc tùng ăn uống.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
Cúng tế xong, bày ra cỗ, tiệc tùng, ăn uống, lắm khi làm thêm ở bếp hai ba con heo, gà vịt, nếu hoàn cảnh cho phép.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Tiệc đãi tại nhà được ưu điểm là tuân thủ thời gian quy định, nhà hàng lắm khi dành bàn ăn cho nhiều tiệc tùng khác.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn