Nghĩa của “thủy tinh” là gì?
Chất cứng, trong suốt, dễ bể, nấu từ cát mà ra, dùng làm ly, lọ, bồn, dĩa.
Tiếng Anh: A hard, clear, easily broken material made by melting sand, used for drinking glasses, vases, tanks and dishes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thủy tinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thủy tinh là thứ chất trong, cứng mà dễ bể, người ta chế từ cát. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau tên món đồ: ly thủy tinh, lọ thủy tinh, bồn thủy tinh nuôi cá vàng; hoặc sau chữ bằng: cái dĩa đựng tiền bằng thủy tinh, một vật bằng thủy tinh. Việc làm ra nó gọi là chế tạo thủy tinh. Tiếng ly thủy tinh bị đập bể còn được đem ví với tiếng cười giòn.
🇬🇧 It is a clear, hard but easily broken material that people make from sand. In the Southern corpus it follows the name of an object: a drinking glass, a glass vase or vial, a glass tank for goldfish; or it follows the word for made of: a money dish made of glass, an object made of glass. Producing it is called manufacturing glass. The sound of glass tumblers being smashed is also used as a comparison for crisp laughter.
Thí dụ:
Trà nhìn chất bia màu vàng sóng sánh đang sủi bọt dâng lên miệng ly thủy tinh.
Tra watched the golden beer swirl and foam up to the rim of the glass.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiQuỳnh Như nghiêng chiếc lọ thủy tinh nhỏ bé ra ngoài cửa sổ hứng nước mưa.
Quynh Nhu tilted the tiny glass vial out of the window to catch the rainwater.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCô Ba cười dòn lên một chuỗi cười giống như ai đập ly bằng thủy tinh.
Miss Ba burst into a peal of crisp laughter, like someone smashing glass tumblers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChiếc lọ nầy bằng thủy tinh Saint-Gobain.
This vase was made of Saint-Gobain glass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLọ thủy tinh Saint Gobain cũng được nhập cảng, nhưng có mấy hình dáng cũ, không hề thay đổi.
Saint Gobain glass vases are imported too, but only in the same few old shapes, which never change.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhư con cá vàng không thể nào ra khỏi bồn thủy tinh.
Like a goldfish that can never get out of its glass tank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNhưng hắn quyết tìm một bãi mà cát tốt nhứt thế giới để thực hiện cái mộng của ông Hiệu là chế tạo thủy tinh.
But he was set on finding a beach with the best sand in the world, to make Mr Hieu's dream of manufacturing glass come true.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMở ống, bên trong ló ra một vật khác bằng thủy tinh nhỏ hơn chiếc đũa, bề dài cũng ngắn hơn, một đầu thì tròn vo.
When the tube was opened, another object made of glass showed inside, thinner than a chopstick and shorter too, with one end perfectly round.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười Trung Hoa thường tạo ra một giống cá vàng lồi mắt bằng cách bọc bồn thủy tinh bằng vải đen chỉ chừa một lỗ nhỏ thôi.
The Chinese often produce a breed of bulging-eyed goldfish by wrapping the glass tank in black cloth and leaving only one small hole.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRầu lòng, chàng bỏ đi bước trước lại quầy trả tiền, đứng đợi, mắt nhìn mãi cái dĩa đựng tiền bằng thủy tinh để khỏi phải thấy người không phải là Thủy.
Downcast, he walked on ahead to the cashier's counter and stood waiting, his eyes fixed on the glass money dish so as not to see the one who was not Thuy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trà nhìn chất bia màu vàng sóng sánh đang sủi bọt dâng lên miệng ly thủy tinh.”“Quỳnh Như nghiêng chiếc lọ thủy tinh nhỏ bé ra ngoài cửa sổ hứng nước mưa.”“Cô Ba cười dòn lên một chuỗi cười giống như ai đập ly bằng thủy tinh.”“Chiếc lọ nầy bằng thủy tinh Saint-Gobain.”“Lọ thủy tinh Saint Gobain cũng được nhập cảng, nhưng có mấy hình dáng cũ, không hề thay đổi.”“Như con cá vàng không thể nào ra khỏi bồn thủy tinh.”“Nhưng hắn quyết tìm một bãi mà cát tốt nhứt thế giới để thực hiện cái mộng của ông Hiệu là chế tạo thủy tinh.”“Mở ống, bên trong ló ra một vật khác bằng thủy tinh nhỏ hơn chiếc đũa, bề dài cũng ngắn hơn, một đầu thì tròn vo.”Câu hỏi thường gặp về “thủy tinh”
“thủy tinh” nghĩa là gì?
Chất cứng, trong suốt, dễ bể, nấu từ cát mà ra, dùng làm ly, lọ, bồn, dĩa.
“thủy tinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Trà nhìn chất bia màu vàng sóng sánh đang sủi bọt dâng lên miệng ly thủy tinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.