Dịu dàng, hiền hậu, nết na, dáng vẻ đằm thắm; thường khen con gái.
Tiếng Anh: Gentle, sweet and modest, with a graceful demeanor; usually said in praise of girls.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dịu dàng, hiền hậu, nết na, dáng vẻ đằm thắm; thường khen con gái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó gần như chỉ để khen con gái: cô gái thùy mị, đẹp thùy mị, thùy mị nết na, thùy mị hiền lành, gương mặt lộ vẻ thùy mị. Nó hay đi với hiền, nết na, ngây thơ, và đứng đối với lanh lợi hay lẳng lơ.
🇬🇧 The corpus uses it almost only in praise of girls: a gentle girl, sweetly pretty, gentle and virtuous, gentle and kind, a face showing a demure grace. It often goes with words for kind, virtuous and innocent, and contrasts with sharp or flirtatious.
Thí dụ:
Trong số người tụ họp, anh chú ý đến cô Một, cô gái thùy mị của ông lão Bích.
Among the gathering, he noticed Miss Mot, old Bich's gentle daughter.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô đẹp thùy mị, vào ra ăn nói khuôn phép và phục sức hết sức khiêm tốn chớ không có lòe loẹt.
She was gentle and lovely, well mannered in her speech, and dressed very modestly, not at all gaudy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVũ Nương, quê ở Nam Xương, thùy mị nết na, người người đều mến.
Vu Nuong, from Nam Xuong, was gentle and virtuous, loved by everyone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHạnh rất kính phục Lan vì Lan học giỏi, thùy mị hiền lành.
Hanh greatly admired Lan, because Lan was clever, gentle and kind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữSanh càng thích vì cô gái mặt mày hiền từ thùy mị, chớ không lanh lợi lắm như bạn đồng học với cậu.
Sanh liked her all the more because the girl had a kind, gentle face, not as sharp as his schoolmates.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLoan mặc jupe serré, dáng người thanh thanh, đôi chân uyển chuyển, gương mặt lộ vẻ thùy mị, ngây thơ.
Loan wore a tight skirt, her figure slender, her legs graceful, her face showing a gentle innocence.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMột cô gái thùy mị bước ra chào khách rồi trở vào.
A demure girl came out to greet the guests and went back in.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng cô bé chẳng thùy mị chút nào cả.
But the little girl was not the least bit demure.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngQuả Tuyết thùy mị rất dễ thương.
Tuyet was indeed gentle and very sweet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLiên, ngoài cái lộng lẫy của dung mạo lại được thêm vẻ thùy mị trời cho và giáo dục luyện thành, nên trông càng dễ yêu hơn nhiều cô gái đẹp khác.
Lien, besides her dazzling looks, had a gentleness both natural and cultivated by upbringing, which made her more lovable than many other beautiful girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong số người tụ họp, anh chú ý đến cô Một, cô gái thùy mị của ông lão Bích.”“Cô đẹp thùy mị, vào ra ăn nói khuôn phép và phục sức hết sức khiêm tốn chớ không có lòe loẹt.”“Vũ Nương, quê ở Nam Xương, thùy mị nết na, người người đều mến.”“Hạnh rất kính phục Lan vì Lan học giỏi, thùy mị hiền lành.”“Sanh càng thích vì cô gái mặt mày hiền từ thùy mị, chớ không lanh lợi lắm như bạn đồng học với cậu.”“Loan mặc jupe serré, dáng người thanh thanh, đôi chân uyển chuyển, gương mặt lộ vẻ thùy mị, ngây thơ.”“Một cô gái thùy mị bước ra chào khách rồi trở vào.”“Nhưng cô bé chẳng thùy mị chút nào cả.”