Trở lại từ điển

thường trực

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thường trực” là gì?

Luôn luôn có mặt, luôn luôn diễn ra, không ngớt, chớ không phải lâu lâu mới có một lần.

Tiếng Anh: Always present or always going on, without a break, not just once in a while.

Cách đọc
thường trực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thường trực”:

1 nét nghĩa
1luôn luôn có, không ngớtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thường trực là có hoài, lúc nào cũng vậy chớ không phải lâu lâu mới có. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau động từ: ăn cơm thường trực tại một tửu lầu, ngồi thường trực trong đền; hoặc sau danh từ: người giúp việc thường trực là người mướn làm luôn, thực khách thường trực là người bữa nào cũng ngồi ăn chung. Xi-nê thường trực là rạp chiếu liền hết xuất nầy tới xuất khác trong ngày.

🇬🇧 It means always there, all the time and not just now and then. In the Southern corpus it follows a verb: to take one's meals regularly at a restaurant, to sit permanently inside a temple; or a noun: a permanent helper is one hired to work all the time, a regular dinner guest is one who shares every meal. A continuous cinema is a picture house that runs one showing after another through the day.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thường trựcthường trực + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thường trực

Thí dụ:

Mà đừng ngỡ thỉnh thoảng họ mới lên đây, họ ăn cơm thường trực tại tửu lầu nầy.

And do not imagine they come up here only now and then, they take their meals regularly at this restaurant.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Giờ nhà mượn hai người giúp việc thường trực, vợ anh Sáu gác-dan và chị Lửa.

The household now employed two permanent helpers, the wife of Sau the watchman and Mrs Lua.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Có cả năm ba ông thầy đoán sâm người mình, ngồi thường trực trong ấy.

There are even a few Vietnamese fortune-stick readers who sit in there permanently.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Chẳng hạn dạo mát dưới bến tàu, chẳng hạn đi xi-nê thường trực xuất sau cùng trong ngày.

For instance a stroll in the cool air down by the docks, or the last showing of the day at a continuous cinema.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Nơi bàn ăn của ông, ông có một thực khách thường trực, nơi phòng khách của ông, trong những giờ đầu hôm sau bữa cơm tối ông có một kẻ đối thoại giúp ông giết thì giờ.

At his dining table he had a regular dinner guest, and in his sitting room, in the early evening hours after supper, he had someone to talk with who helped him pass the time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà đừng ngỡ thỉnh thoảng họ mới lên đây, họ ăn cơm thường trực tại tửu lầu nầy.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Giờ nhà mượn hai người giúp việc thường trực, vợ anh Sáu gác-dan và chị Lửa.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Có cả năm ba ông thầy đoán sâm người mình, ngồi thường trực trong ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Chùa Chiền, Đền Miếu
“Chẳng hạn dạo mát dưới bến tàu, chẳng hạn đi xi-nê thường trực xuất sau cùng trong ngày.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Nơi bàn ăn của ông, ông có một thực khách thường trực, nơi phòng khách của ông, trong những giờ đầu hôm sau bữa cơm tối ông có một kẻ đối thoại giúp ông giết thì giờ.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thường trực”

“thường trực” nghĩa là gì?

Luôn luôn có mặt, luôn luôn diễn ra, không ngớt, chớ không phải lâu lâu mới có một lần.

“thường trực” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “Mà đừng ngỡ thỉnh thoảng họ mới lên đây, họ ăn cơm thường trực tại tửu lầu nầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.