Động lòng thương xót mà giúp đỡ hay tha thứ cho người khác.
Tiếng Anh: To take pity on someone and help or spare them out of compassion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Động lòng thương xót mà giúp đỡ hay tha thứ cho người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người trên hay người có quyền mủi lòng mà ban ơn: Trời Phật thương tình, tòa cũng thương tình mà dung chế, Diêm Vương thương tình, thầy tôi thương tình đặt tên cho. Nó cũng dùng cho người thường giúp nhau, như mụ hàng xóm thương tình nấu khoai, và trong lời xin, như em thương tình gia hạn thêm cho chị.
🇬🇧 The corpus often uses it for superiors or the powerful relenting and granting a favour: Heaven and Buddha taking pity, the court showing leniency, the King of Hell taking pity, my teacher kindly naming me. It is also used for ordinary people helping each other, like a neighbour kindly cooking sweet potatoes, and in pleas, like please take pity and give me more time.
Thí dụ:
Trời Phật thương tình vợ chồng voi phúc hậu, nên cho voi cái sanh được một mụn con.
Heaven and Buddha took pity on the kind elephant couple and let the female bear a calf.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCường khấu còn thương tình thủ túc, Quan trường lại phụ nghĩa quân-thần.
Even bandits have pity for their brothers, while officials betray the bond of lord and subject.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThôi em thương tình, gia hạn thêm cho chị nửa tháng nữa, để chị hôn hít bé Nhã cho thỏa thích.
Please take pity and give me another half month, so I can kiss little Nha to my heart's content.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMột mụ hàng xóm, thương tình, nấu khoai, phần chia của thầy, cho thầy ăn đỡ dạ trong năm ngày.
A neighbour woman, taking pity, cooked sweet potatoes and shared them with him, keeping him going for five days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVà Thị Hến vì máu ghen mà bị án sát nhơn, vậy có lẽ tòa cũng thương tình mà dung chế chút đỉnh.
And Thi Hen was convicted of murder out of jealousy, so perhaps the court will take pity and show a little leniency.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônHơn nữa, thiệt ra thì ý cô Năm cũng thương tình muốn giúp đỡ cho anh ta công ăn việc làm vững chắc một chút.
Besides, Co Nam really did feel for him and wanted to help him find steadier work.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThầy tôi thương tình, đặt cho tôi tên và họ.
My teacher took pity on me and gave me a name and surname.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô Liên trước kia là nhơn tình của ông Sang nầy, ông ta bỏ rơi cô, nhưng thương tình tìm việc cho cô để an ủi cô.
Miss Lien was once this Mr Sang's lover; he dropped her, but out of pity found her a job to console her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenDiêm Vương thương tình cho làm chuột bạch.
The King of Hell took pity and let him be a white mouse.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThôi tao cũng thương tình tụi bây.
Well, I will take pity on you lot.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời Phật thương tình vợ chồng voi phúc hậu, nên cho voi cái sanh được một mụn con.”“Cường khấu còn thương tình thủ túc, Quan trường lại phụ nghĩa quân-thần.”“Thôi em thương tình, gia hạn thêm cho chị nửa tháng nữa, để chị hôn hít bé Nhã cho thỏa thích.”“Một mụ hàng xóm, thương tình, nấu khoai, phần chia của thầy, cho thầy ăn đỡ dạ trong năm ngày.”“Và Thị Hến vì máu ghen mà bị án sát nhơn, vậy có lẽ tòa cũng thương tình mà dung chế chút đỉnh.”“Hơn nữa, thiệt ra thì ý cô Năm cũng thương tình muốn giúp đỡ cho anh ta công ăn việc làm vững chắc một chút.”“Thầy tôi thương tình, đặt cho tôi tên và họ.”“Cô Liên trước kia là nhơn tình của ông Sang nầy, ông ta bỏ rơi cô, nhưng thương tình tìm việc cho cô để an ủi cô.”