Thương một người vì thấy họ khổ, cái thương có pha cái đau ở trong.
Tiếng Anh: To pity somebody in their suffering, a love with pain mixed in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thương một người vì thấy họ khổ, cái thương có pha cái đau ở trong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thương vì thấy khổ. Hai chữ ghép lại: thương là thương, xót là đau như xát muối, nên cả chữ nói cái thương có đau ở trong. Nó khác thương thường ở chỗ phải có một cái khổ trước mắt: người bần hàn, người sắp chết, đứa con bị đòn. Trong kho văn nó hay đi với chữ đem lòng, và câu phủ định không thương xót là một câu rất nặng.
🇬🇧 To love because one sees suffering. The compound joins a word for love with a word for a smarting pain, so the whole carries hurt inside the kindness. It differs from plain love in requiring a distress in view: a pauper, a dying person, a beaten child. In the corpus it often follows a phrase meaning to give one's heart to it, and the negative form is a heavy charge.
Thí dụ:
Nhưng chàng không thương xót người đẹp, đúng theo những tâm trạng bình thường.
But he felt no pity for the beautiful woman, according to the ordinary states of mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgười không thương xót nàng mà cảnh cũng chẳng nhỏ lấy một giọt lệ tội nghiệp.
Nobody pitied her, and the scene about her did not shed one pitying tear either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNó đã thương xót anh, đã do dự rất lâu, thế nghĩa là nó cũng là một đứa khá lắm.
He had pitied you, he had hesitated a long while, which means that he too is a decent sort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng khi thấy gương mặt nữ sinh ấy chị ta kinh ngạc và đem lòng thương xót.
But on seeing the schoolgirl's face the woman was astonished and gave way to pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IXóm nọ, có ông Lý Trước Minh tánh tình rộng rãi, hay thương xót kẻ bần hàn.
In that hamlet lived a man of generous temper who was always pitying the poor.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng chỉ thương xót bà khi nào có ông cụ cùng đi thôi, chớ nàng không nghe nhớ bà.
She pitied the old woman only when the old man was along, and otherwise she did not miss her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng con Xí Vĩnh khóc lóc muốn gặp cô, chắc cô thương xót người sắp chết.
But the girl is crying and wants to see you, so surely you will pity one who is about to die.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhi chiếc võng đã đi xa, mỗi người một câu, một cảm tưởng, thương xót lẫn mỉa mai.
When the hammock had gone some way off, each of them had a word and a feeling, pity mixed with mockery.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnHồng nói vừa dứt câu thì nấc lên một cái rồi khóc òa khiến Thảo càng thương xót hơn.
Hong had barely finished when she caught her breath and burst out crying, which made Thao pity her the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBa Của thương xót bà mẹ vợ tương lai thì ít mà lo sợ cho số phận của Nhãn thì nhiều.
Ba Cua pitied his future mother in law a little and feared for the girl's lot a great deal.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chàng không thương xót người đẹp, đúng theo những tâm trạng bình thường.”“Người không thương xót nàng mà cảnh cũng chẳng nhỏ lấy một giọt lệ tội nghiệp.”“Nó đã thương xót anh, đã do dự rất lâu, thế nghĩa là nó cũng là một đứa khá lắm.”“Nhưng khi thấy gương mặt nữ sinh ấy chị ta kinh ngạc và đem lòng thương xót.”“Xóm nọ, có ông Lý Trước Minh tánh tình rộng rãi, hay thương xót kẻ bần hàn.”“Nàng chỉ thương xót bà khi nào có ông cụ cùng đi thôi, chớ nàng không nghe nhớ bà.”“Nhưng con Xí Vĩnh khóc lóc muốn gặp cô, chắc cô thương xót người sắp chết.”“Khi chiếc võng đã đi xa, mỗi người một câu, một cảm tưởng, thương xót lẫn mỉa mai.”