Thương một người đã mất và tiếc rằng không còn nữa.
Tiếng Anh: To love one who is gone and to regret that they are no longer here.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thương một người đã mất và tiếc rằng không còn nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thương là mến, tiếc là không muốn mất. Trong kho văn Nam Bộ nó thường dùng cho người chết: tôi chết không được ai thương tiếc, Thể Phụng đêm ngày thương tiếc cha nên nằm trong buồng mà khóc. Kho văn cũng ghi cái giới hạn của nó: thương tiếc không đủ làm cho nó sống lại, bây giờ có đứng đó thương tiếc cũng không ích lợi gì. Nó đảo được thành tiếc thương, và có một câu dùng cả hai: chàng chỉ muốn cho dài thương tiếc mà cũng chẳng ôm được mối tiếc thương quá hai năm. Đi với chữ không thì nó nghĩa khác, là không nương tay: đảo lộn những bộ đồ không thương tiếc.
🇬🇧 The elements mean to hold dear and to begrudge a loss. In the Southern corpus it belongs above all to the dead. The corpus marks its limits too, that it cannot bring the dead back, and that standing about in it helps nobody. Its two elements reverse, and one sentence uses both orders. With a negative it turns to another sense, of sparing nothing.
Thí dụ:
Ông nói tới đó rồi ông làm mặt buồn bực, coi như trìu mến thương tiếc cô lắm.
He said so much and then put on a downcast face, as though he were very fond of her and grieved for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtDì thương tiếc nó quá, gần hai mươi năm nay, không có giờ khắc nào dì nguôi được.
I grieved for the child so much that in nearly twenty years there has been no hour when I could be consoled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBà Cúc ơi, tôi chết không được ai thương tiếc, vì tôi không còn người thân.
Mrs Cuc, I shall die with nobody to grieve for me, because I have no kin left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngRồi thương tiếc cho những nàng chinh phụ ở nhà đang ôm gối mộng nhìn trăng.
And then grief for the soldiers' wives at home, hugging their dreaming pillows and watching the moon.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNó thương tiếc, nhưng làm cách nào cầm chân ông Ba ở lại rạch Chà Tre này?
The child grieved, but by what means could Mr Ba be kept at this Cha Tre creek?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCon cóc hỏng rồi, nàng thương tiếc không biết bao nhiêu cái ảo ảnh đã tan.
The toad was spoilt, and she grieved beyond counting for the illusions that had dissolved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng chỉ muốn cho dài thương tiếc mà cũng chẳng ôm được mối tiếc thương quá hai năm.
He only wished to draw out the grieving, and yet could not hold that grief beyond two years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThể-Phụng đêm ngày thương tiếc cha nên nằm trong buồng mà khóc hoài.
The Phung girl grieved for her father night and day, and so lay in her chamber weeping on and on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThủy không nói vẫn mãi miết đảo lộn những bộ đồ Uyển vừa ủi chiều qua không thương tiếc.
Thuy said nothing but went on turning over and over the clothes Uyen had ironed the evening before, sparing them nothing.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNgàn cố gắng mà tưởng tượng như vậy để được ngậm ngùi thương tiếc.
Ngan tried to picture it so, in order to have something to grieve wistfully over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông nói tới đó rồi ông làm mặt buồn bực, coi như trìu mến thương tiếc cô lắm.”“Dì thương tiếc nó quá, gần hai mươi năm nay, không có giờ khắc nào dì nguôi được.”“Bà Cúc ơi, tôi chết không được ai thương tiếc, vì tôi không còn người thân.”“Rồi thương tiếc cho những nàng chinh phụ ở nhà đang ôm gối mộng nhìn trăng.”“Nó thương tiếc, nhưng làm cách nào cầm chân ông Ba ở lại rạch Chà Tre này?”“Con cóc hỏng rồi, nàng thương tiếc không biết bao nhiêu cái ảo ảnh đã tan.”“Chàng chỉ muốn cho dài thương tiếc mà cũng chẳng ôm được mối tiếc thương quá hai năm.”“Thể-Phụng đêm ngày thương tiếc cha nên nằm trong buồng mà khóc hoài.”