Trở lại từ điển

thương tích

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vết thương trên thân thể do đánh, té hay tai nạn; nói bóng thì là vết đau trong lòng.

Tiếng Anh: Injuries; wounds on the body from a blow, fall or accident; figuratively, a wound to the heart.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thương tích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vết thương trên thân thể do đánh, té hay tai nạn; nói bóng thì là vết đau trong lòng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vết thương trên thân thểđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong chuyện tra xét, khám nghiệm hay chữa trị: khám thương tích, xem thương tích, có thương tích gì hay không, điều trị thương tích. Nó hay đi với gây, lãnh, mang và đầy mình: gây thương tích, lãnh thương tích, thương tích đầy mình. Người có mặt khi khám thương tích trong truyện thường là cò bót, quan lớn hay y tá. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho nỗi đau trong lòng: gây thương tích nặng quá trong lòng chàng.

🇬🇧 The corpus often uses it in the context of inquiry, examination or treatment: examining injuries, checking for wounds, treating injuries. It pairs with cause, receive, bear and covered in: to inflict injuries, suffer wounds, be covered in wounds. Those examining injuries in the stories are usually police officers, magistrates or nurses. The corpus also uses it figuratively for heartache: a wound too deep in his heart.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng muốn gặp viên ý tá trưởng để hỏi thăm tình trạng thương tích của cha mẹ.

She wanted to see the head nurse to ask about her parents' injuries.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Rốt cuộc, con quạ chết còn treo lủng lẳng, quạ sống thì cấu xé, lãnh thương tích.

In the end, the dead crow still hung dangling, and the living crows clawed each other and took wounds.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nếu chỉ bị thương tích thôi, cho dẫu nặng, tâm thần cũng chẳng thay đổi gì.

If it were only injuries, even serious ones, the mind would not change at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Đào-Quan và bọn đệ-tử của Sầm-Bích xin lãnh Sầm-Bích đem ra ngoài mà lo điều trị thương tích.

Dao Quan and Sam Bich's disciples asked to take Sam Bich out to have his wounds treated.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Phải đi ra bót mà báo cho ông cò vô tra xét coi chú có thương tích gì hay không, tại sao chú chết.

We must go to the police post and report it to the inspector, to come and examine whether he has any injuries, and why he died.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Những lần hai đứa đánh nhau thương tích đầy người, đứa thì vết cào rướm máu, đứa thì vết cắn tím bầm.

The times the two of them fought, both were covered in wounds, one with bleeding scratches, the other with purple bite marks.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Ông Cò quận ba ngồi xe hơi chạy vô, khám thương tích Mái-Chín Cúng rồi cho xe chở vô nhà thương Chợ-Rẩy.

The district police chief rode in by car, examined Mai Chin Cung's injuries, and had her taken to Cho Ray hospital.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Cò Bót lại tới, mở dây đem xuống thì người trai ấy chết đã lâu rồi, mình mẩy không có thương tích chi hết.

The police chief came again, untied the rope and brought him down; the young man had been dead a long time, with no injuries on his body at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Và sự mất tích thình lình của người bạn tình đầu tiên của chàng đã gây thương tích nặng quá trong lòng chàng.

And the sudden disappearance of his first love had left too deep a wound in his heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Vợ chồng cóc chậm chạp, không giỏi lặn ở dưới nước nên bị vợ chồng cá trên đánh chém tơi bời, thương tích đầy mình phải bỏ chạy.

The toad couple, slow and poor divers, were beaten and slashed by the fish couple, covered in wounds, and had to flee.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng muốn gặp viên ý tá trưởng để hỏi thăm tình trạng thương tích của cha mẹ.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Rốt cuộc, con quạ chết còn treo lủng lẳng, quạ sống thì cấu xé, lãnh thương tích.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
“Nếu chỉ bị thương tích thôi, cho dẫu nặng, tâm thần cũng chẳng thay đổi gì.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 18
“Đào-Quan và bọn đệ-tử của Sầm-Bích xin lãnh Sầm-Bích đem ra ngoài mà lo điều trị thương tích.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 27
“Phải đi ra bót mà báo cho ông cò vô tra xét coi chú có thương tích gì hay không, tại sao chú chết.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
“Những lần hai đứa đánh nhau thương tích đầy người, đứa thì vết cào rướm máu, đứa thì vết cắn tím bầm.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 4
“Ông Cò quận ba ngồi xe hơi chạy vô, khám thương tích Mái-Chín Cúng rồi cho xe chở vô nhà thương Chợ-Rẩy.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 3
“Cò Bót lại tới, mở dây đem xuống thì người trai ấy chết đã lâu rồi, mình mẩy không có thương tích chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 8