Theo lệ mà xảy ra, và ở mức giữa chớ không hơn không kém.
Tiếng Anh: Happening as a rule, and standing at the middle mark rather than above or below it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Theo lệ mà xảy ra, và ở mức giữa chớ không hơn không kém.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thường là hay có, láy lại thành thường thường. Trong kho văn Nam Bộ nó hay mở đầu một câu để nêu cái lệ: thường thường thì họ thành công, thường thường ghe xuồng phải hạ lèo, thường thường nó bay về nhiều lắm. Nó cũng đứng sau động từ để chỉ việc làm hoài: người ta ghé quán uống nước thường thường hoài, tôi lên thăm chị thường thường cũng được. Nghĩa thứ hai là ở mức giữa, và ở nghĩa đó nó đi với chữ bậc trung: từ địa vị thường thường bậc trung anh leo lên nấc thang phú quý.
🇬🇧 The first element means often had, and doubling it makes this word. In the Southern corpus it commonly opens a sentence to state the rule. It also follows a verb to mark a thing done again and again. Its second sense is of standing at the middle mark, and there it joins a phrase for the middling rank.
Thí dụ:
Thường thường thì họ thành công, nhưng lắm khi cũng leo cây như trong vụ nầy.
Usually they succeed, but many a time they come away empty as in this business.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThường thường, cho về hôm nay, thì chiều lại, hay ngày sau, người ta mới về chứ.
Usually, if leave is given today, then people come back that evening, or the next day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMới khởi bán một bữa đầu mà người ta ghé quán uống nước thường thường hoài.
Only the first day of trading, and already people were stopping at the stall for a drink again and again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngVà thường thường những gì mình mong thì hay đến vào những lúc thờ ơ nhứt của mình.
And usually what one hopes for comes at one's most indifferent moments.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICó xe hơi sẵn thì tôi lên thăm chị thường thường cũng được, chẳng cần phải lấy chồng.
If I have a motor car to hand I can come up and visit you again and again, without needing to marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThường thường nó bay về nhiều lắm, sắp thành hai hàng như mũi tên, phải không ông Tư?
Usually they fly back in great numbers, ranking themselves in two lines like an arrow head, is that not so, uncle Tu?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThường thường tôi gởi xe đò mua dùm đủ thứ chuyện mới ra hết anh Năm á.
Usually I send word by the country bus and have all the latest things bought for me, brother Nam.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThường thường, ghe xuồng phải hạ lèo, đốt pháo hoặc thả gà lên rừng.
Usually the boats must lower sail, let off crackers, or release a fowl into the forest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVậy má muốn mua xe hơi đặng con đi xuống Sài Gòn thường thường mà chơi với nó cho nó vui.
So mother wants to buy a motor car for you to go down to Sai Gon again and again and keep her company.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTóm lại, từ địa vị "thường thường bậc trung" anh leo lên nấc thang phú quý tột bực xóm này.
In short, from the middling rank he climbed the ladder of wealth to the very top of this neighbourhood.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thường thường thì họ thành công, nhưng lắm khi cũng leo cây như trong vụ nầy.”“Thường thường, cho về hôm nay, thì chiều lại, hay ngày sau, người ta mới về chứ.”“Mới khởi bán một bữa đầu mà người ta ghé quán uống nước thường thường hoài.”“Và thường thường những gì mình mong thì hay đến vào những lúc thờ ơ nhứt của mình.”“Có xe hơi sẵn thì tôi lên thăm chị thường thường cũng được, chẳng cần phải lấy chồng.”“Thường thường nó bay về nhiều lắm, sắp thành hai hàng như mũi tên, phải không ông Tư?”“Thường thường tôi gởi xe đò mua dùm đủ thứ chuyện mới ra hết anh Năm á.”“Thường thường, ghe xuồng phải hạ lèo, đốt pháo hoặc thả gà lên rừng.”