Vừa thương vừa nhớ, cái nhớ có thương ở trong nên nó đau.
Tiếng Anh: To love and to miss at once, a missing with love in it and therefore an ache.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vừa thương vừa nhớ, cái nhớ có thương ở trong nên nó đau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa thương vừa nhớ. Hai chữ ghép lại nên nó khác chữ nhớ một mình: nhớ thì chỉ là cái trí quay lại, còn thương nhớ thì có cái đau. Trong kho văn Nam Bộ nó vừa là việc vừa là cái: những ngày thương nhớ dài dặc, niềm thương nhớ em, nôn nao thương nhớ. Và có một câu rất đau: tôi không đáng cho mình thương nhớ nữa.
🇬🇧 To love and to miss. The compound differs from the plain word for missing: missing is only the mind turning back, while this has an ache in it. In the Southern corpus it is both the act and the thing: long days of it, a longing for somebody, a restless longing. And it carries one very painful sentence, that the speaker is no longer worth longing for.
Thí dụ:
Ngày mai là trở về, rồi thì Hải sẽ đi, rồi thì những ngày thương nhớ dài dặc.
Tomorrow is the going back, and then Hai will leave, and then the long drawn days of longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaThành ra nguồn gốc của nó là do sự ray rứt, dằn vặt nội tâm thương nhớ mà ra.
So the root of it comes of the gnawing and the inward torment of longing.
Nguồn: Kim Nhật, Về RHọ đâm ra thương nhớ bao nhiêu lời nói và tội lỗi của thầy Quít, hồi năm trước.
They came to miss all the words and all the wrongs of their teacher of the year before.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng ta khóc đó là tại ông ta buồn tủi đạo nhà, chớ không phải thương nhớ con hư.
He wept out of grief for the family honour and not out of longing for a worthless son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngBác Y đã khó nhọc để tằm, bền chí ươm tơ nên bác thương nhớ tằm là phải lắm.
Uncle Y laboured over the silkworms and kept faith with the reeling, so it is right that he should miss them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNàng bâng khuâng trước lá rụng, mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm.
She was stirred before the falling leaves and drifting cloud, as though missing something very far away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChỉ có không khí hộp đêm mới làm cho chàng ngậm ngùi thương nhớ Trâm đến tột độ.
Only the air of a night club could make him ache with longing for Tram to the last degree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTôi không dám xin mình thương nhớ tôi, vì tôi không đáng cho mình thương nhớ nữa.
I dare not ask you to long for me, since I am no longer worth your longing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCon thương nhớ nó, con cậy người lên rước giùm đem về đặng mẹ con gần nhau.
I long for her, and I ask you to send somebody to fetch her home so that mother and child may be near.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMặc dầu thế, anh vẫn yêu em và, nếu anh đã chết, anh chết với niềm thương nhớ em.
For all that, I still love you, and if I have died, I have died with my longing for you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày mai là trở về, rồi thì Hải sẽ đi, rồi thì những ngày thương nhớ dài dặc.”“Thành ra nguồn gốc của nó là do sự ray rứt, dằn vặt nội tâm thương nhớ mà ra.”“Họ đâm ra thương nhớ bao nhiêu lời nói và tội lỗi của thầy Quít, hồi năm trước.”“Ông ta khóc đó là tại ông ta buồn tủi đạo nhà, chớ không phải thương nhớ con hư.”“Bác Y đã khó nhọc để tằm, bền chí ươm tơ nên bác thương nhớ tằm là phải lắm.”“Nàng bâng khuâng trước lá rụng, mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm.”“Chỉ có không khí hộp đêm mới làm cho chàng ngậm ngùi thương nhớ Trâm đến tột độ.”“Tôi không dám xin mình thương nhớ tôi, vì tôi không đáng cho mình thương nhớ nữa.”