Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vừa thương vừa mến, cái thương có trọng ở trong, dùng cho người và cho đất.

Tiếng Anh: To love and to like at once, a love with regard in it, for people and for a place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thương mến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vừa thương vừa mến, cái thương có trọng ở trong, dùng cho người và cho đất.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vừa thương vừa mến, có trọng ở trongđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Thương mà mến. Hai chữ ghép lại nên nó khác chữ thương một mình: thương thì có thể thương hại, còn mến thì có trọng. Trong kho văn Nam Bộ nó trải rất rộng: thương mến học trò, thương mến nhau từ nhiều đời, thương mến xứ sở, thương mến buổi chiều, thương mến từ hòn đất cái cây chiếc lá. Nó cũng làm tính từ: giọng không thương mến chút nào.

🇬🇧 To love and to like. The compound differs from a plain word for love, which may shade into pity, since the second element carries regard. In the Southern corpus it spreads widely: a master fond of his pupils, families fond of each other for generations, a woman fond of her country, a child fond of an afternoon and of every clod and leaf. It works adjectivally too.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đây là ngôi nhà tổ phụ mấy đời, chị em của em thương mến nó lắm không nỡ rời.

This is the house of our forefathers for generations, and my sisters are too fond of it to bear leaving.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Dì nói cưng như là nói: "Con nhỏ dịch tể kia", giọng không thương mến chút nào.

When she called me darling it was as though she said what a wretched brat, with no fondness in the voice at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Vì vậy họ thán phục cô em út và sự thương mến giúp họ vui vẻ với em hơn mọi ngày.

So they admired their youngest sister, and the fondness helped them be cheerful with her more than usual.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chàng không thế nào tin được người ta có thể thương mến con của một kẻ tình địch.

He could in no way believe that a person can be fond of the child of a rival in love.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Mấy người giám thị cũng thương mến họ, hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình.

The matrons too were fond of them, and taught them a trade and a temper with all their hearts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Họ đã thương mến nhau từ nhiều đời vì không hề có dịp xung đột quyền lợi với nhau.

They had been fond of each other for generations, since they had never once had occasion to clash over interests.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Mấy đức phu quân ở đây quen biết nhau cả và xem ra họ thương mến nhau lắm.

The husbands here know one another, and they seem to be very fond of each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Chừng đó mặc dầu thương mến chú, tôi cũng chẳng tài nào cạy gỡ dùm được.

By then, fond of him as I was, I could in no way prise it off for him.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Vả lại má thương mến xứ sở quá, đi thì bỏ mồ mả ông bà chắc má không nỡ.

Besides, mother is too fond of the country, and going would mean leaving the ancestral graves, which she could not bear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nàng lại nhìn Liễu, cười thương mến và thấy rằng anh nàng chọn khéo lắm.

She looked at Lieu again, smiled fondly, and found that her brother had chosen very well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đây là ngôi nhà tổ phụ mấy đời, chị em của em thương mến nó lắm không nỡ rời.
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
Dì nói cưng như là nói: "Con nhỏ dịch tể kia", giọng không thương mến chút nào.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
Vì vậy họ thán phục cô em út và sự thương mến giúp họ vui vẻ với em hơn mọi ngày.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 13
Chàng không thế nào tin được người ta có thể thương mến con của một kẻ tình địch.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
Mấy người giám thị cũng thương mến họ, hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Lại mẹ tôi tái giá
Họ đã thương mến nhau từ nhiều đời vì không hề có dịp xung đột quyền lợi với nhau.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Mấy Vụ Quật Mồ Bí Mật
Mấy đức phu quân ở đây quen biết nhau cả và xem ra họ thương mến nhau lắm.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Ngõ hẻm vợ bé
Chừng đó mặc dầu thương mến chú, tôi cũng chẳng tài nào cạy gỡ dùm được.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm