Trở lại từ điển

thương mãi

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thương mãi” là gì?

Việc mua bán, buôn bán; là dạng người Nam xưa nay hay viết, hay nói, mà sách phổ thông viết là thương mại.

Tiếng Anh: Trade, the business of buying and selling; the form Southerners have long written and said, where standard books write the second syllable differently.

Cách đọc
thương mãi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thương mãi”:

1 nét nghĩa
1việc mua bán, thương mạiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Thương mãi là việc mua bán, tức thương mại theo cách viết của sách phổ thông; trong kho văn Nam Bộ hai dạng cùng có mặt. Nó đứng làm danh từ: việc thương mãi, cuộc thương mãi, họp bất thường về thương mãi, thạo thương mãi. Nó cũng đứng sau một danh từ khác để nói cái đó thuộc về chuyện buôn bán: giá trị thương mãi, chi tiết thương mãi, nhãn quang thương mãi. Người có khiếu buôn bán thì được nói là có máu thương mãi.

🇬🇧 It means buying and selling, the same word standard books write with a different second syllable; both forms are found in the Southern corpus. It stands as a noun, the business of trade, a trading venture, a meeting about trade, being skilled in trade. It also follows another noun to say that the thing belongs to business, commercial value, a commercial detail, an eye for business. A person with a gift for business is said to have trade in the blood.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + thương mãiđọc / xem / viết / lưu + thương mãithương mãi + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Tôi thất bại trên trường đời vì tôi thiếu "nhãn quang thương mãi".

I failed in life because I lacked an eye for business.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Chi tiết thương mãi trên đây chứng tỏ rằng dân tộc chỉ thích hình dáng và màu sắc dân tộc thôi.

The commercial detail above shows that the people like only forms and colours of their own.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đường giao thông gián đoạn, cuộc thương mãi gập ghình.

Roads were cut off and trade went haltingly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ngay từ năm 1698, người Hoa kiều lập xã Minh Hương ở vùng Sài Gòn, nơi đây họ cũng nắm việc thương mãi.

As early as 1698 the overseas Chinese founded Minh Huong village in the Saigon area, and here they also held the trade.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tuần thì ông chồng phải họp bất thường về thương mãi, tuần thì bà vợ phải diễn xuất đặc biệt xế chúa nhựt.

One week the husband had to attend a special meeting about trade, another week the wife had to give a special performance on Sunday afternoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Câu chuyện lỗ vốn sau đây, mới nghe thì buồn cười nhưng khi biết rõ cuộc thương mãi nầy mới thật là chánh đáng.

The following tale of a loss sounds funny at first, but once the deal is known in full it turns out to be quite proper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cá lạc mạ hỗn tạp và nhỏ quá, không có giá trị thương mãi nhưng lại là món ăn rất thích khẩu đối với nông dân nghèo.

The mixed small fry are too little and have no commercial value, yet they are a dish poor farmers greatly enjoy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nhưng anh phải dè dặt, không thể nhận một việc mà anh không rõ bên trong, vả lại anh có thạo thương mãi đâu mà làm giám đốc được.

But you must be careful and cannot take on a job whose inside you do not know, and besides you are not skilled in trade, so how could you be a director.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Cô Đào có máu thương mãi nên cô tỏ ý muốn trồng sầu riêng cho nhiều, cô nói hiện thời trái cây chỉ có sầu riêng người ta thích hơn hết.

Dao had trade in the blood, so she said she wanted to plant many durian trees, saying that of all fruit these days durian is the one people like best.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi thất bại trên trường đời vì tôi thiếu "nhãn quang thương mãi".”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Một Kiểu Làm Ăn
“Chi tiết thương mãi trên đây chứng tỏ rằng dân tộc chỉ thích hình dáng và màu sắc dân tộc thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Văn Nghệ Đứng Đường
“Đường giao thông gián đoạn, cuộc thương mãi gập ghình.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Ngay từ năm 1698, người Hoa kiều lập xã Minh Hương ở vùng Sài Gòn, nơi đây họ cũng nắm việc thương mãi.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
“Tuần thì ông chồng phải họp bất thường về thương mãi, tuần thì bà vợ phải diễn xuất đặc biệt xế chúa nhựt.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Câu chuyện lỗ vốn sau đây, mới nghe thì buồn cười nhưng khi biết rõ cuộc thương mãi nầy mới thật là chánh đáng.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Cá lạc mạ hỗn tạp và nhỏ quá, không có giá trị thương mãi nhưng lại là món ăn rất thích khẩu đối với nông dân nghèo.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu
“Nhưng anh phải dè dặt, không thể nhận một việc mà anh không rõ bên trong, vả lại anh có thạo thương mãi đâu mà làm giám đốc được.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thương mãi”

“thương mãi” nghĩa là gì?

Việc mua bán, buôn bán; là dạng người Nam xưa nay hay viết, hay nói, mà sách phổ thông viết là thương mại.

“thương mãi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Tôi thất bại trên trường đời vì tôi thiếu "nhãn quang thương mãi".”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.