Trở lại từ điển

thượng lưu

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thượng lưu” là gì?

Lớp người đứng trên cao trong xã hội nhờ giàu có, có học hay có chức phận; cũng nói người ở trong lớp đó.

Tiếng Anh: The class of people who stand high in society through wealth, education or position; also said of someone in that class.

Cách đọc
thượng lưu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thượng lưu”:

1 nét nghĩa
1lớp người sang, đứng trên trong xã hộiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thượng lưu là lớp người được coi là sang, là đứng trên trong xã hội. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau hạng, hàng, giới: ở trong hạng thượng lưu, đứng vô hàng thượng lưu, giới thượng lưu ở thành thị. Nó hay đi chung với trí thức: thượng lưu trí thức, trí thức thượng lưu, chỉ người vừa có học vừa có địa vị, như ông bác sĩ. Người đứng trong lớp nầy thì lời ăn tiếng nói cũng phải cho xứng.

🇬🇧 It names the class of people regarded as refined and standing high in society. In the Southern corpus it follows the words for rank, row or circle: to be in the upper rank, to stand among the upper class, the urban upper class. It often pairs with the word for educated people, in either order, for someone with both learning and position, such as a doctor. Those who stand in this class are expected to speak in a manner that befits it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thượng lưucó / dùng / giữ + thượng lưuthượng lưu + nầy / này / đó

Thí dụ:

Một vài năm nữa đây cô lấy chồng chắc cũng ở trong hạng thượng lưu.

A year or two from now, when you marry, it will surely be into the upper class as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Mình là con nhà tử tế, bề nào cũng đứng vào hàng thượng lưu, em chẳng nên nói những câu như vậy.

We come from a decent family and, whichever way you look at it, we stand among the upper class, so you should not say things like that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Ông là một vị bác sĩ, ông đứng vào hàng thượng lưu trí thức.

You are a doctor, you stand among the educated upper class.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Mặc áo sơ mi, đi giày, thắt cà vạt, chào nhau bắt tay "bủa xua" đâu còn là đặc quyền, là dấu hiệu của giới thượng lưu ở thành thị.

Wearing a shirt and shoes, knotting a tie, greeting each other with a handshake and a "bonsoir" is no longer a privilege, a mark of the urban upper class.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Sách coi chỉ tay với truyện Phong Thần đều giống nhau ở điểm: mơ hồ, vu vơ nhưng kẻ phàm phu thất học đến giới trí thức thượng lưu, ai cũng thích.

Palmistry books and the tale of Phong Than are alike in one point: vague and fanciful, yet everyone likes them, from the unschooled common man to the educated upper class.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một vài năm nữa đây cô lấy chồng chắc cũng ở trong hạng thượng lưu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 02
“Mình là con nhà tử tế, bề nào cũng đứng vào hàng thượng lưu, em chẳng nên nói những câu như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Ông là một vị bác sĩ, ông đứng vào hàng thượng lưu trí thức.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 6
“Mặc áo sơ mi, đi giày, thắt cà vạt, chào nhau bắt tay "bủa xua" đâu còn là đặc quyền, là dấu hiệu của giới thượng lưu ở thành thị.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Sách coi chỉ tay với truyện Phong Thần đều giống nhau ở điểm: mơ hồ, vu vơ nhưng kẻ phàm phu thất học đến giới trí thức thượng lưu, ai cũng thích.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thượng lưu”

“thượng lưu” nghĩa là gì?

Lớp người đứng trên cao trong xã hội nhờ giàu có, có học hay có chức phận; cũng nói người ở trong lớp đó.

“thượng lưu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Một vài năm nữa đây cô lấy chồng chắc cũng ở trong hạng thượng lưu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.