Trở lại từ điển

thường dân

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thường dân” là gì?

Người không có chức tước, quyền thế gì trong xứ, sống như bao người khác; khác với người làm quan, làm tướng.

Tiếng Anh: A person with no rank or power in the land, living like everyone else; as distinct from officials and generals.

Cách đọc
thường dân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thường dân”:

1 nét nghĩa
1người không chức tước, không làm quanđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thường dân là người như bao người khác trong xứ, không làm quan, không có chức tước. Trong kho văn Nam Bộ nó được đặt bên cạnh quan to, tướng để cho thấy chỗ khác nhau: chỉ là thường dân chớ không phải tướng; không quan to, là thường dân. Đi bằng ghe nhỏ như thường dân là đi theo lối người thường, không theo lối quan.

🇬🇧 It names a person like any other in the land, who holds no office and no rank. In the Southern corpus it is set beside high officials and generals to show the difference: only a commoner and not a general; no high official, just a commoner. To travel in a small boat like a commoner is to travel the way ordinary people do, not the way an official does.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thường dâncó / dùng / giữ + thường dânthường dân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thục Phán chỉ là thường dân chớ không bao giờ là tướng của vua Tây Âu.

Thuc Phan was only a commoner and never a general of the king of Tay Au.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Không quan to, là thường dân, là cùng đinh đi nữa, cũng cứ ban ân huệ to được như thường.

Even someone who is no high official, who is a commoner or the poorest of villagers, can still grant a great favour all the same.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Năm đó, cụ về chịu tang cha, đi bằng ghe nhỏ như thường dân.

That year the old mandarin came home to mourn a father's death, travelling in a small boat like a commoner.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thục Phán chỉ là thường dân chớ không bao giờ là tướng của vua Tây Âu.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Không quan to, là thường dân, là cùng đinh đi nữa, cũng cứ ban ân huệ to được như thường.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Năm đó, cụ về chịu tang cha, đi bằng ghe nhỏ như thường dân.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thương nước thương dân
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thường dân”

“thường dân” nghĩa là gì?

Người không có chức tước, quyền thế gì trong xứ, sống như bao người khác; khác với người làm quan, làm tướng.

“thường dân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Thục Phán chỉ là thường dân chớ không bao giờ là tướng của vua Tây Âu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.