Thuốc nói chung, kể như một khoản phải lo khi trong nhà có người đau.
Tiếng Anh: Medicine in general, reckoned as one of the charges when somebody in the house is ill.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thuốc nói chung, kể như một khoản phải lo khi trong nhà có người đau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Men làm cho chữ thuốc thành số nhiều và thành một khoản. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đứng chung với những khoản khác của nhà có người đau: cơm cháo thuốc men, quần áo thuốc men, gạo muối thuốc men, tiền nong thuốc men. Nó đi sau chữ lo, chữ chăm nom: lo thuốc men, chăm nom thuốc men cơm cháo. Không có nó là dấu của cái nghèo và cái bỏ rơi: không thuốc men, không săn sóc.
🇬🇧 The second element makes the first plural and turns it into a charge. So in the Southern corpus it stands beside the other charges of a house with a sick person in it, rice and gruel, clothes, rice and salt, money. It follows verbs of seeing to and of tending. Its absence is the mark of poverty and of abandonment.
Thí dụ:
Nó lo cơm cháo, thuốc men vì thằng Cầu bị bận việc ngoài đồng nó có lo gì được.
She saw to the rice and gruel and the medicines, since Cau was tied up in the fields and could see to nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợAnh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.
You must see to medicine, for being with child and so worn out cannot be good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLũ con thầy ăn gạo cũng đủ cháy túi thầy chớ đừng nói chi quần áo, thuốc men.
Your children eat rice enough to empty your purse, let alone clothes and medicines.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMuốn lên Sàigòn cho có đầy đủ thuốc men và có đốc-tưa Pháp chuyên môn về mổ xẻ.
Better go up to Saigon where there are medicines enough and a French doctor who specialises in surgery.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMình không có tiền dư lại ở đậu với người ta, chừng em đẻ tiền đâu mà thuốc men.
We have no money to spare and lodge with other people, so when I give birth, where will the money for medicines come from.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTôi muốn quan lớn ở với tôi, khi đau ốm có tôi chăm nom thuốc men cơm cháo.
I want your honour to stay with me, so that in sickness I may tend you with medicine and gruel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCon người ta ốm nằm dọc đường thế là bỏ phế không thuốc men, không săn sóc.
A person falls ill and lies by the roadside and so is abandoned, without medicine and without care.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnMình đem hết hai đứa nhỏ theo, đặng ở trển ít bữa mà lo cơm cháo thuốc men cho má.
Let us take both children along and stay up there a few days to see to the rice and gruel and the medicines for mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVà ai cũng nhìn nhận anh ta đặt trúm rất giỏi, dùng thuốc men bí mật hoặc bùa phép.
And everyone acknowledged that he set his traps very well, using secret medicines or charms.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHàng tuần đều có một chuyến ghe của công ty tiếp tế thuốc men, gạo muối.
Each week a company boat came with supplies of medicines, rice and salt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó lo cơm cháo, thuốc men vì thằng Cầu bị bận việc ngoài đồng nó có lo gì được.”“Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.”“Lũ con thầy ăn gạo cũng đủ cháy túi thầy chớ đừng nói chi quần áo, thuốc men.”“Muốn lên Sàigòn cho có đầy đủ thuốc men và có đốc-tưa Pháp chuyên môn về mổ xẻ.”“Mình không có tiền dư lại ở đậu với người ta, chừng em đẻ tiền đâu mà thuốc men.”“Tôi muốn quan lớn ở với tôi, khi đau ốm có tôi chăm nom thuốc men cơm cháo.”“Con người ta ốm nằm dọc đường thế là bỏ phế không thuốc men, không săn sóc.”“Mình đem hết hai đứa nhỏ theo, đặng ở trển ít bữa mà lo cơm cháo thuốc men cho má.”