Thuốc vấn thành điếu để hút, và cái điếu đó.
Tiếng Anh: Tobacco rolled into a cigarette for smoking, and the cigarette itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thuốc vấn thành điếu để hút, và cái điếu đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi sau mấy chữ đếm để thành cái điếu: một gói thuốc lá, hai điếu thuốc lá, những điếu thuốc lá, một mẩu thuốc lá. Nó đi với mấy động từ của cái hút và cái thèm: hút thuốc lá, châm thuốc lá, thèm một điếu thuốc lá. Nó cũng đi với cái tro và cái tàn: một gạt tàn thuốc lá, cái gạt tàn đầy tàn thuốc lá. Và nó nhận chữ khói để thành cái còn lại quanh người hút: khói thuốc lá. Trong kho văn nó là món của mấy người ngồi khuya, nên nó hay đi cùng cái đèn, cái bàn và cái chờ.
🇬🇧 In the corpus this word follows the counting words to become a single cigarette, a packet, two of them, a stub. It goes with the verbs of smoking, of lighting up and of craving one. It goes with the ash and the ashtray. And it takes the word for smoke, to become what lingers about the smoker. In the corpus it belongs to those who sit up late, so it keeps company with the lamp, the table and the waiting.
Thí dụ:
Hạ nhớ mình có một gói thuốc lá và một bao diêm để trong ngăn kéo bàn, ở nhà.
Ha recalled that she had a packet of cigarettes and a box of matches in the desk drawer, at home.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTự nhiên Lũy thấy những điếu thuốc lá trở nên xinh xắn dễ thương hơn lúc nào hết.
Of a sudden Luy found the cigarettes prettier and dearer than ever.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐàm lại châm thuốc lá.
Dam lit another cigarette.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngEm vừa ra ngoài tìm anh, thấy ở bàn salon đầy một gạt tàn thuốc lá.
I just went out looking for you and saw a whole ashtray of cigarette ends on the parlour table.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTrà nhìn thấy trên bàn đã đầy những bia không, mấy dĩa thức ăn, cái gạt tàn thuốc đầy tàn thuốc lá.
Tra saw on the table the empty beer bottles, the dishes of food and the ashtray heaped with cigarette ends.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHàng thuốc lá đó lại của con nhỏ học đệ ngũ Lê Ngọc Hân.
And that cigarette stall belonged to a fifth form girl from Le Ngoc Han.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHắn móc trong túi áo một đồng để mua hai điếu thuốc lá.
He fished a coin out of his shirt pocket to buy two cigarettes.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCon trai mà không hút thuốc lá thì yếu quá sá.
A boy who does not smoke is far too weak.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiĐá thì không rõ, còn bợn thì chắc tại khói thuốc lá.
The tartar I cannot say, but the stain is surely from cigarette smoke.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngCái mà nàng ngỡ không cần, cái tình thương, tình yêu, bỗng dưng sao giờ nàng lại thèm nó quá đi như là kẻ bị giam trong ngục thèm một điếu thuốc lá.
What she had thought she did not need, affection and love, why did she now crave it so, like one shut in prison craving a single cigarette.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạ nhớ mình có một gói thuốc lá và một bao diêm để trong ngăn kéo bàn, ở nhà.”“Tự nhiên Lũy thấy những điếu thuốc lá trở nên xinh xắn dễ thương hơn lúc nào hết.”“Mấy đốm lửa thuốc lá lập loè qua mấy khe hở của bàn tay che còn trống.”“Em vừa ra ngoài tìm anh, thấy ở bàn salon đầy một gạt tàn thuốc lá.”“Trà nhìn thấy trên bàn đã đầy những bia không, mấy dĩa thức ăn, cái gạt tàn thuốc đầy tàn thuốc lá.”“Hàng thuốc lá đó lại của con nhỏ học đệ ngũ Lê Ngọc Hân.”“Hắn móc trong túi áo một đồng để mua hai điếu thuốc lá.”“Con trai mà không hút thuốc lá thì yếu quá sá.”