Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lo thuốc men” là gì?

Lo liệu, chạy tiền và chạy thầy thuốc cho người bịnh, hay cho người có thai, để họ được chữa trị.

Tiếng Anh: To see to medicine and treatment for someone who is ill or pregnant, arranging and paying for their care.

Cách đọc
lo thuốc men(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lo thuốc men”:

1 nét nghĩa
1chạy thuốc cho người bịnhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chữ lo ở đây không phải lo lắng mà là lo liệu, đứng ra gánh việc; thuốc men là thuốc thang nói chung. Lo thuốc men là chạy thuốc, chịu tiền thuốc cho người nhà khi họ đau. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với người đau là má, là vợ có thai nghén, là bạn sắp mất, và hay đi cặp với lo chôn cất: lúc đau lo thuốc men, lúc mất lo chôn cất. Nó còn đi với cho: lo thuốc men cho bạn. Việc nầy tốn kém, nên có khi kéo theo chuyện mắc nợ.

🇬🇧 The verb here does not mean to worry but to take charge of something; the noun is medicine in general. Together they mean getting and paying for treatment for a family member who is ill. In the Southern corpus the sick person is often a mother, a pregnant wife or a dying friend, and the phrase often pairs with seeing to the burial: medicine while they are ill, burial when they die. It also takes a word for whom the care is done. Such care is costly, so it can lead into debt.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lo thuốc men + tân ngữlo thuốc men + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lo thuốc men

Thí dụ:

Tự Cường mỗi ngày đều có vô một lần đặng lo thuốc men cho bạn, biết bạn không còn sống lâu nữa được, nên được tin mời thì lật đật vô liền.

Every day Tu Cuong came in once to see to his friend's medicine, knowing the friend would not live much longer, so when word came calling him he hurried in at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Rủi bịnh bà già em trở nặng, em lo thuốc men hết sức mà không xong, cách ít ngày bà già em mất.

Unluckily my old mother's illness grew worse; I did all I could to get her treated, but it was no use, and a few days later she died.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Trước đây tôi còn nhắc cô nên lo thuốc men nữa là khác.

Before this I even went so far as to remind you to see about getting treatment.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nhờ có hoạn nạn nầy, cô mới thấy tuy thầy ham chơi bời, song thầy cũng có lương tâm, lúc mẹ cô đau thầy lo thuốc men, khi mẹ cô chết thầy lo chôn cất.

Through this misfortune she came to see that although he loved his pleasures, he still had a conscience: when her mother was ill he saw to the medicine, and when her mother died he saw to the burial.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Và rủi khi trái gió trở trời, cô có nằm xuống thì cũng có người lo thuốc men và nhứt là trông nom công chuyện mần ăn cho nó chạy như thường chớ !

And if bad weather should ever lay you low, there would be someone to see to your medicine and above all to look after the business so it keeps running as usual!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Năm đầu mắc vợ có thai nghén, phải lo thuốc men, rồi kế đẻ thằng Tý tốn hao thêm nữa, nên Sửu trả nợ không nổi, phải xin trả tiền lời, để vốn lại năm sau.

In the first year his wife was pregnant and he had to pay for her medicine, then came the birth of little Ty at further cost, so Suu could not pay off the debt and had to ask to pay just the interest and leave the principal for the next year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tự Cường mỗi ngày đều có vô một lần đặng lo thuốc men cho bạn, biết bạn không còn sống lâu nữa được, nên được tin mời thì lật đật vô liền.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 5
“Rủi bịnh bà già em trở nặng, em lo thuốc men hết sức mà không xong, cách ít ngày bà già em mất.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương năm
“Trước đây tôi còn nhắc cô nên lo thuốc men nữa là khác.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2
“Nhờ có hoạn nạn nầy, cô mới thấy tuy thầy ham chơi bời, song thầy cũng có lương tâm, lúc mẹ cô đau thầy lo thuốc men, khi mẹ cô chết thầy lo chôn cất.”
Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu, Chương
“Và rủi khi trái gió trở trời, cô có nằm xuống thì cũng có người lo thuốc men và nhứt là trông nom công chuyện mần ăn cho nó chạy như thường chớ !”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Năm đầu mắc vợ có thai nghén, phải lo thuốc men, rồi kế đẻ thằng Tý tốn hao thêm nữa, nên Sửu trả nợ không nổi, phải xin trả tiền lời, để vốn lại năm sau.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lo thuốc men”

“lo thuốc men” nghĩa là gì?

Lo liệu, chạy tiền và chạy thầy thuốc cho người bịnh, hay cho người có thai, để họ được chữa trị.

“lo thuốc men” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Tự Cường mỗi ngày đều có vô một lần đặng lo thuốc men cho bạn, biết bạn không còn sống lâu nữa được, nên được tin mời thì lật đật vô liền.”

Từ “lo thuốc men” có nguồn gốc từ đâu?

“lo thuốc men” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“lo thuốc men” thuộc từ loại gì?

“lo thuốc men” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.