Thuốc theo lối Đông y của người Tàu, làm bằng rễ, vỏ, lá cây khô, sắc lên mà uống.
Tiếng Anh: Chinese herbal medicine, made from dried roots, bark and leaves, decocted and drunk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thuốc theo lối Đông y của người Tàu, làm bằng rễ, vỏ, lá cây khô, sắc lên mà uống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn gắn nó với tiệm hay hiệu: tiệm thuốc bắc, hiệu thuốc Bắc, tiệm bán thuốc bắc, và với người bán là chú hay các chú người Hoa. Nó hay đi với hốt và thang: hốt vài thang thuốc bắc. Nó hay đứng cạnh thuốc Nam, là thứ thuốc lá cây của mình: uống đỡ thuốc Nam thuốc Bắc. Kho văn cũng tả cái mùi đặc biệt của nó: phảng phất mùi gì như vị thuốc bắc, nước đen như thuốc Bắc lợt.
🇬🇧 The corpus almost always ties it to a shop: a Chinese herbalist's shop, one selling these remedies, often run by an ethnic Chinese owner. It pairs with measuring out doses. It often stands beside Southern folk medicine: making do with local and Chinese remedies. The corpus also describes its distinctive smell, a scent like herbal medicine, water dark as weak herbal brew.
Thí dụ:
Ở tiệm thuốc bắc chú Sanh nhiều người chạy ra nhìn, nhưng không ai nói gì cả.
At Uncle Sanh's herbal shop many people ran out to look, but no one said anything.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrâu ăn toàn cỏ lạ hoa thơm; lắm thứ cỏ phảng phất mùi gì giống như vị thuốc Bắc.
The buffalo ate only strange grasses and fragrant flowers; many grasses gave off a scent like Chinese herbal medicine.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKhói tỏa cay mắt, che khuất trước mặt, phảng phất mùi gì như vị thuốc bắc.
The smoke stung the eyes and blocked the view, with a faint smell like herbal medicine.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhận mình không tiền thì có đau thì uống đỡ thuốc Nam thuốc Bắc cũng mạnh được, đòi làm chi.
We have no money, so when we fall sick we make do with local and Chinese remedies and get well; why ask for more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHông thùng có gắn vòi nước chảy và trước vòi, rỉ ra từng giọt một thứ nước đen như thuốc Bắc lợt.
At the side of the tank was a tap, and before it dripped, drop by drop, a liquid dark as weak herbal brew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi biểu nó ra tiệm thuốc bắc hỏi các thứ nhãn-dược coi thứ nào hay nó mua về nhỏ con mắt cho tôi.
I told him to go to the herbalist and ask which eye remedy was best, then buy it to put drops in my eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốBà Mập nó xong đi ra hiệu thuốc Bắc ở đằng đường Đề Thám.
Mrs Map finished and went out to the herbal shop on De Tham Street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCô Hảo xin phép bà Hương Sư mà dắt con xuống Bến Thành coi cậu mợ dọn tiệm bán thuốc bắc ra thế nào.
Hao asked leave of Mrs Huong Su to take her son down to Ben Thanh to see how her uncle and aunt had set up their herbal shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngDạ, hồi ở dưới vườn tôi thường hay dùng thuốc Bắc lắm!
Yes, back in the country I used to take Chinese medicine a lot!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng hốt vài thang thuốc bắc cho uống nữa, nghe hôn.
He measured out a few doses of herbal medicine for her to drink as well, all right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở tiệm thuốc bắc chú Sanh nhiều người chạy ra nhìn, nhưng không ai nói gì cả.”“Trâu ăn toàn cỏ lạ hoa thơm; lắm thứ cỏ phảng phất mùi gì giống như vị thuốc Bắc.”“Khói tỏa cay mắt, che khuất trước mặt, phảng phất mùi gì như vị thuốc bắc.”“Phận mình không tiền thì có đau thì uống đỡ thuốc Nam thuốc Bắc cũng mạnh được, đòi làm chi.”“Hông thùng có gắn vòi nước chảy và trước vòi, rỉ ra từng giọt một thứ nước đen như thuốc Bắc lợt.”“Tôi biểu nó ra tiệm thuốc bắc hỏi các thứ nhãn-dược coi thứ nào hay nó mua về nhỏ con mắt cho tôi.”“Bà Mập nó xong đi ra hiệu thuốc Bắc ở đằng đường Đề Thám.”“Cô Hảo xin phép bà Hương Sư mà dắt con xuống Bến Thành coi cậu mợ dọn tiệm bán thuốc bắc ra thế nào.”