Thuốc uống hay tiêm để bồi dưỡng, làm cho cơ thể khỏe mạnh lên chớ không phải để trị một bịnh riêng.
Tiếng Anh: A tonic taken or injected to build up the body's strength, rather than to cure a particular illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thuốc uống hay tiêm để bồi dưỡng, làm cho cơ thể khỏe mạnh lên chớ không phải để trị một bịnh riêng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người mới ốm dậy hay người yếu cần lấy lại sức: mua thuốc bổ mà uống, chăm chỉ uống thuốc bổ, kiếm sẵn mấy mớ thuốc bổ để bác phục sức lại. Nó cũng gắn với Đông y, như nhơn sâm là vị thuốc bổ, rượu ngâm thuốc bổ. Kho văn hay dùng nó theo lối bóng, như một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
🇬🇧 The corpus often uses it for people recovering from illness or needing to regain strength: buying a tonic to take, faithfully taking tonics, getting a few packets ready to help someone recover. It is also tied to Eastern medicine, like ginseng as a tonic, or wine steeped with tonic herbs. The corpus often uses it figuratively, like a smile being worth ten doses of tonic.
Thí dụ:
Bằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.
The proof is that many coughs still resist lung tonics and remedies for consumption.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhờ vậy mà khi pha vào rượu, nạn nhân không bao giờ nghi ngờ, tưởng là rượu ngâm thuốc bổ.
So when it was mixed into liquor, the victim never suspected, thinking it was herbal tonic wine.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNói xong nàng lũm viên thuốc bổ rồi ực một ngụm nước trà nguội.
With that she popped the tonic pill and gulped down a mouthful of cold tea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTheo Đông Y, nhơn sâm là vị thuốc bổ khỏe rất quý.
In Eastern medicine, ginseng is a very precious strengthening tonic.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHình như sợ là thứ thuốc bổ tối cần cho tuổi trẻ, tế bào của họ cần kích thích luôn luôn để sanh sôi nẩy nở.
It seems fear is a tonic youth badly needs; their cells need constant stimulation to multiply.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTuy hôm nay em mạnh rồi ăn ngon ngủ được song mỗi ngày ổng có viết thơ lên Sài Gòn mua thuốc bổ giùm cho em uống.
Though I am well now, eating and sleeping fine, he still writes to Saigon every day to buy tonics for me to take.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMà một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.
And a smile is worth ten doses of tonic.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTheo tôi vài ba bữa nữa bác có thể ra về được rồi, chừng ấy tôi sẽ kiếm sẵn ba mớ thuốc bổ, để bác phục sức lại cho mau.
In my view you can go home in two or three days, and by then I will have a few packets of tonic ready so you recover quickly.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngChị mua thuốc bổ mà uống tiếp hoài.
You should buy tonic and keep taking it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhưng Vũ nhất định bắt tôi phải nghỉ ngơi, đọc sách, tránh làm việc nặng và chăm chỉ uống thuốc bổ.
But Vu insisted I rest, read, avoid heavy work and faithfully take my tonics.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.”“Nhờ vậy mà khi pha vào rượu, nạn nhân không bao giờ nghi ngờ, tưởng là rượu ngâm thuốc bổ.”“Nói xong nàng lũm viên thuốc bổ rồi ực một ngụm nước trà nguội.”“Theo Đông Y, nhơn sâm là vị thuốc bổ khỏe rất quý.”“Hình như sợ là thứ thuốc bổ tối cần cho tuổi trẻ, tế bào của họ cần kích thích luôn luôn để sanh sôi nẩy nở.”“Tuy hôm nay em mạnh rồi ăn ngon ngủ được song mỗi ngày ổng có viết thơ lên Sài Gòn mua thuốc bổ giùm cho em uống.”“Mà một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.”“Theo tôi vài ba bữa nữa bác có thể ra về được rồi, chừng ấy tôi sẽ kiếm sẵn ba mớ thuốc bổ, để bác phục sức lại cho mau.”