Hồi còn nhỏ, lúc mình còn là con nít.
Tiếng Anh: Childhood, the time when one was still small.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hồi còn nhỏ, lúc mình còn là con nít.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó mở đầu câu hoặc đi sau chữ từ: thuở bé chị có ở trển một lần, thuở bé nó đi học bị đòn lằn ngang lằn dọc, từ thuở bé đến từng tuổi này, từ thuở bé với một tình bạn thân mật, gần nhau từ thuở bé. Nó là cái mốc để tính một cái tật hay một cái thích: Lan mê sô cô la từ thuở bé, mang tật mù từ thuở bé, ở với bà ngoại từ thuở bé, làm quen với con đường mòn từ thuở bé đến giờ. Và nó là điều người ta nhắc cho người lớn nhớ rằng mình cũng từng như vậy: ông cụ cũng cần tiền túi như chúng nó thuở bé, đã lạnh lùng ngay từ thuở bé.
🇬🇧 In the corpus the word opens a sentence or follows the word for since. It is the mark from which a habit or a taste is dated. And it is what grown people are reminded they once were themselves.
Thí dụ:
Thuở bé chị có ở trển một lần, về khuya rình tàu qua lại dập-dìu trông hay lắm.
As a child she stayed up there once, and late at night she would watch for the boats passing to and fro, which was a fine sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoẤy thưa ông bà, thuở bé nó đi học, bị đòn lằn ngang, lằn dọc mà nó giấu tôi.
Well then, sir and madam, as a child he went to school and was beaten across and lengthwise, and hid it from me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTừ thuở bé đến từng tuổi này, tôi chưa được người nào tặng hoa tươi cả.
From childhood to my present age, nobody has ever given me fresh flowers.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐiều ấy ghê gớm quá mà thuở bé nàng thường thấy chung quanh nàng ở những nhà lân cận.
That was a dreadful thing, and as a child she often saw it about her in the houses nearby.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChúng nó quên phứt rằng ông cụ cũng cần tiền túi như chúng nó thuở bé.
They quite forget that the old man needs pocket money as much as they did as children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐến như hắn thì có vẻ là trời sanh ra, đã lạnh lùng ngay từ thuở bé.
As for him, it seems he was born so, cold from childhood on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMinh thấy đó là bể khơi mà cũng thấy đó là vực thẩm, là "chơn trời" thuở bé con của nàng.
Minh saw it as the open sea and saw it as an abyss, the horizon of her childhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTay thứ nhất mang tật mù từ thuở bé nhưng đá gà rất tài tình.
The first of them had been blind from childhood and yet was very skilful at the cockfight.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLiên nghĩ ngay đến Định và Lan, Lan mê sô-cô-la từ thuở bé.
Lien thought at once of Dinh and Lan, and that Lan had been mad for chocolate since childhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCon Bảy Rùa mồ côi cha mẹ, ở với bà ngoại từ thuở bé.
Bay Rua had lost her parents and lived with her grandmother from childhood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuở bé chị có ở trển một lần, về khuya rình tàu qua lại dập-dìu trông hay lắm.”“Ấy thưa ông bà, thuở bé nó đi học, bị đòn lằn ngang, lằn dọc mà nó giấu tôi.”“Từ thuở bé đến từng tuổi này, tôi chưa được người nào tặng hoa tươi cả.”“Điều ấy ghê gớm quá mà thuở bé nàng thường thấy chung quanh nàng ở những nhà lân cận.”“Chúng nó quên phứt rằng ông cụ cũng cần tiền túi như chúng nó thuở bé.”“Đến như hắn thì có vẻ là trời sanh ra, đã lạnh lùng ngay từ thuở bé.”“Minh thấy đó là bể khơi mà cũng thấy đó là vực thẩm, là "chơn trời" thuở bé con của nàng.”“Tay thứ nhất mang tật mù từ thuở bé nhưng đá gà rất tài tình.”