Là từ trước tới giờ, suốt bấy lâu, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó dùng để nói một nết hay một lẽ đã đúng suốt đời người ta.
Tiếng Anh: All along, from long ago until now, purely Southern.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là từ trước tới giờ, suốt bấy lâu, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó dùng để nói một nết hay một lẽ đã đúng suốt đời người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ trước tới giờ, suốt bấy lâu. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, ghép chữ thuở là khoảng thời gian với chữ nay. Nó dùng để nói một nết hay một lẽ đã đúng suốt đời người ta, nên nó hay đi với tánh: tánh tôi thuở nay quen như vậy đó.
🇬🇧 All along, all this time until now. It is purely Southern, joining the word for a span of time with the word for now. It states a habit or a truth that has held a person's whole life, so it goes with the word for temper or character.
Thí dụ:
Tôi vốn con quan, mà thầy dám chắc thuở nay tôi sung sướng sang trọng lắm sao?
I am an official's son, and do you dare be sure I have been comfortable and grand all along?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcÔng lớn là người chí hiếu, thuở nay chẳng hề dám làm một việc gì trái ý bà cụ.
His honour is a most filial man and has never all along dared do a thing against the old lady's wishes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNgười Gia-Định xa-xuôi, thuở nay không được hưởng nhờ giáo hóa của Triều-đình.
The people of that far country have all along had no share in the court's teaching.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCháu không thể đi được là gì thuở nay cháu không biết ông bà cha mẹ là ai hết.
I cannot go at all, because all along I have not known who my grandparents or my parents were.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThuở nay bà có thấy trong nhà mình đứa nào có khăn mu xoa lụa xanh hay không?
Have you all along seen anybody in this house with a green silk handkerchief?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhĐiều ấy thuở nay mình nghe nói, chớ chưa biết, thế thì làm sao mà làm cho được.
That is a thing we have all along heard spoken of but never known, so how is it to be done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThuở nay tánh tôi quen như vậy đó hễ ai có công giúp tôi thì tôi đền ơn cho họ.
My temper has been so all along: whoever has taken trouble to help me, I repay them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTại thuở nay thầy không tính cưới vợ, nên thầy chưa nghĩ tới chuyện vợ chồng.
Because all along he has had no thought of marrying, he has never yet considered the matter of a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTuy thuở nay mình cưng nó mặc dầu, song làm con có lẽ nào nó dám cãi cha mẹ.
Though we have doted on her all along, being our child surely she would not dare defy her parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBên Tân-An có một bà Phủ thuở nay thiên-hạ kính trọng, không biết chừng nào.
Over in that province there is a lady whom the world has honoured all along beyond all measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi vốn con quan, mà thầy dám chắc thuở nay tôi sung sướng sang trọng lắm sao?”“Ông lớn là người chí hiếu, thuở nay chẳng hề dám làm một việc gì trái ý bà cụ.”“Người Gia-Định xa-xuôi, thuở nay không được hưởng nhờ giáo hóa của Triều-đình.”“Cháu không thể đi được là gì thuở nay cháu không biết ông bà cha mẹ là ai hết.”“Thuở nay bà có thấy trong nhà mình đứa nào có khăn mu xoa lụa xanh hay không?”“Điều ấy thuở nay mình nghe nói, chớ chưa biết, thế thì làm sao mà làm cho được.”“Thuở nay tánh tôi quen như vậy đó hễ ai có công giúp tôi thì tôi đền ơn cho họ.”“Tại thuở nay thầy không tính cưới vợ, nên thầy chưa nghĩ tới chuyện vợ chồng.”