Thong thả, không gấp, từ từ mà làm; cũng nói để sau nầy rồi sẽ tính.
Tiếng Anh: Unhurried, at one's leisure, taking one's time; also, letting a matter wait until later.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thong thả, không gấp, từ từ mà làm; cũng nói để sau nầy rồi sẽ tính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái đi cái bước không vội: một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân, Chín Thuộc thủng thỉnh bơi xuồng ra chỗ chiếc tam bản, cô cười lạt đoạn thủng thỉnh bước vô mui, chờ mấy thầy đi về hết rồi thầy mới thủng thỉnh đi sau một mình. Nhưng nhiều hơn hết nó là cách người ta hoãn một việc: để thủng thỉnh rồi tính sau, để thủng thỉnh rồi con tính, nói để thủng thỉnh sẽ hay, rồi thủng thỉnh cháu kiếm công việc cho nó. Nó cũng là lời khuyên đừng bộp chộp: mình thủng thỉnh tính tới chớ đừng bộp chộp quá. Và kho văn cho nó nghĩa là lâu dần: thủng thỉnh rồi cháu thấy nó khó vô cùng tận. Người hay nói để thủng thỉnh thì bị chê là đánh cù cưa.
🇬🇧 The corpus uses the word for an unhurried gait, but above all as a way of putting something off. It is advice against haste, it can mean over time, and someone who says it too often is accused of dragging their feet.
Thí dụ:
Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.
Tu Cuong and his father looked out and saw an old woman and an old man strolling unhurriedly into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCó điều là mình thủng thỉnh tính tới chớ đừng bộp chộp quá không nên.
Only we must think it over slowly and not be too hasty.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSáng bữa hôm sau, Chín Thuộc thủng thỉnh bơi xuồng ra chỗ chiếc tam bản của thím Hương đậu.
Next morning Chin Thuoc rowed his dugout at leisure out to where Mrs Huong's sampan was moored.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi chưa khen thưởng Bá Vạn, để thủng thỉnh rồi tính sau.
I have not yet rewarded Ba Van; let it wait and we shall see to it later.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô Năm luôn luôn đánh cù cưa, nói để thủng thỉnh sẽ hay.
Miss Nam always dragged her feet, saying they would see in good time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThôi, con an lòng rồi mà để thủng thỉnh rồi con tính.
There now, my mind is at rest; let it wait a while and I shall think it over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChừng tan hầu thầy cứ ngồi ghì đó hoài, chờ mấy thầy đi về hết rồi thầy mới thủng thỉnh đi sau một mình.
When the office closed he stayed sitting there, waiting for all the others to leave, and only then strolled off alone after them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNhưng thủng thỉnh rồi cháu thấy nó khó vô cùng tận.
But in time I found it endlessly hard.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCháu sẵn lòng để em nó ở đây với cháu rồi thủng thỉnh cháu kiếm công việc cho nó buôn bán chút đỉnh gì đó.
I am happy to let the girl stay here with me, and by and by I will find her some small trade to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô cười lạt đoạn thủng thỉnh bước vô mui, lấy lược gỡ đầu, soi mặt mình trong tấm gương tròn nhỏ loại bỏ túi.
She gave a thin smile, then stepped unhurriedly under the boat's awning, took a comb to her hair, and looked at her face in a small round pocket mirror.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.”“Có điều là mình thủng thỉnh tính tới chớ đừng bộp chộp quá không nên.”“Sáng bữa hôm sau, Chín Thuộc thủng thỉnh bơi xuồng ra chỗ chiếc tam bản của thím Hương đậu.”“Tôi chưa khen thưởng Bá Vạn, để thủng thỉnh rồi tính sau.”“Cô Năm luôn luôn đánh cù cưa, nói để thủng thỉnh sẽ hay.”“Thôi, con an lòng rồi mà để thủng thỉnh rồi con tính.”“Chừng tan hầu thầy cứ ngồi ghì đó hoài, chờ mấy thầy đi về hết rồi thầy mới thủng thỉnh đi sau một mình.”“Nhưng thủng thỉnh rồi cháu thấy nó khó vô cùng tận.”