Trở lại từ điển

thủng thỉnh

trạng từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thong thả, không gấp, từ từ mà làm; cũng nói để sau nầy rồi sẽ tính.

Tiếng Anh: Unhurried, at one's leisure, taking one's time; also, letting a matter wait until later.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thủng thỉnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thong thả, không gấp, từ từ mà làm; cũng nói để sau nầy rồi sẽ tính.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thong thả, không gấp; để sau nầy rồi sẽ tínhđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái đi cái bước không vội: một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân, Chín Thuộc thủng thỉnh bơi xuồng ra chỗ chiếc tam bản, cô cười lạt đoạn thủng thỉnh bước vô mui, chờ mấy thầy đi về hết rồi thầy mới thủng thỉnh đi sau một mình. Nhưng nhiều hơn hết nó là cách người ta hoãn một việc: để thủng thỉnh rồi tính sau, để thủng thỉnh rồi con tính, nói để thủng thỉnh sẽ hay, rồi thủng thỉnh cháu kiếm công việc cho nó. Nó cũng là lời khuyên đừng bộp chộp: mình thủng thỉnh tính tới chớ đừng bộp chộp quá. Và kho văn cho nó nghĩa là lâu dần: thủng thỉnh rồi cháu thấy nó khó vô cùng tận. Người hay nói để thủng thỉnh thì bị chê là đánh cù cưa.

🇬🇧 The corpus uses the word for an unhurried gait, but above all as a way of putting something off. It is advice against haste, it can mean over time, and someone who says it too often is accused of dragging their feet.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.

Tu Cuong and his father looked out and saw an old woman and an old man strolling unhurriedly into the yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Có điều là mình thủng thỉnh tính tới chớ đừng bộp chộp quá không nên.

Only we must think it over slowly and not be too hasty.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Sáng bữa hôm sau, Chín Thuộc thủng thỉnh bơi xuồng ra chỗ chiếc tam bản của thím Hương đậu.

Next morning Chin Thuoc rowed his dugout at leisure out to where Mrs Huong's sampan was moored.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tôi chưa khen thưởng Bá Vạn, để thủng thỉnh rồi tính sau.

I have not yet rewarded Ba Van; let it wait and we shall see to it later.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cô Năm luôn luôn đánh cù cưa, nói để thủng thỉnh sẽ hay.

Miss Nam always dragged her feet, saying they would see in good time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thôi, con an lòng rồi mà để thủng thỉnh rồi con tính.

There now, my mind is at rest; let it wait a while and I shall think it over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chừng tan hầu thầy cứ ngồi ghì đó hoài, chờ mấy thầy đi về hết rồi thầy mới thủng thỉnh đi sau một mình.

When the office closed he stayed sitting there, waiting for all the others to leave, and only then strolled off alone after them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Nhưng thủng thỉnh rồi cháu thấy nó khó vô cùng tận.

But in time I found it endlessly hard.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cháu sẵn lòng để em nó ở đây với cháu rồi thủng thỉnh cháu kiếm công việc cho nó buôn bán chút đỉnh gì đó.

I am happy to let the girl stay here with me, and by and by I will find her some small trade to do.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cô cười lạt đoạn thủng thỉnh bước vô mui, lấy lược gỡ đầu, soi mặt mình trong tấm gương tròn nhỏ loại bỏ túi.

She gave a thin smile, then stepped unhurriedly under the boat's awning, took a comb to her hair, and looked at her face in a small round pocket mirror.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 13
“Có điều là mình thủng thỉnh tính tới chớ đừng bộp chộp quá không nên.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 1
“Sáng bữa hôm sau, Chín Thuộc thủng thỉnh bơi xuồng ra chỗ chiếc tam bản của thím Hương đậu.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
“Tôi chưa khen thưởng Bá Vạn, để thủng thỉnh rồi tính sau.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Cô Năm luôn luôn đánh cù cưa, nói để thủng thỉnh sẽ hay.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
“Thôi, con an lòng rồi mà để thủng thỉnh rồi con tính.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Chừng tan hầu thầy cứ ngồi ghì đó hoài, chờ mấy thầy đi về hết rồi thầy mới thủng thỉnh đi sau một mình.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 9
“Nhưng thủng thỉnh rồi cháu thấy nó khó vô cùng tận.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng