Unhurriedly, slowly; also, let us take our time.
Tiếng Anh: Là làm chậm rãi, không gấp, và trong lời nói thường nó còn nghĩa là hãy khoan, để từ từ rồi tính.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Unhurriedly, slowly; also, let us take our time.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm chậm rãi, không gấp. Đây là tiếng trái nghĩa của lật đật. Đứng đầu câu với tiếng để thì nó thành lời xin hoãn, nghĩa là hãy khoan, để từ từ rồi tính.
🇬🇧 Doing a thing slowly and without haste, the opposite of the word for hurry. Opening a clause with the word for letting, it asks for delay: take your time, we shall see.
Thí dụ:
Cái xe chạy trờ tới một khúc xa, rồi thủng thẳng thụt lại ngay quán mới ngừng.
The car ran on some way, then slowly backed up level with the shop and stopped.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐể thủng thẳng tôi thuật hết các cách tôi làm sao mà tìm ra mối cho ông nghe.
Let me take my time and tell you the whole of how I traced the thread.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhBà Phủ trên xe bước xuống rồi thủng thẳng đi trước, vợ chồng Bá Vạn theo sau.
The lady got down from the car and walked slowly ahead, the couple following behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnThuần đốt một điếu thuốc mà hút, rồi thủng thẳng đi một mình xuống bãi biển.
He lit a cigarette to smoke, then walked slowly down to the shore alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhĐể thủng thẳng tôi liệu coi như ở đây có thể làm ăn được thì tôi ở nhà luôn.
Let me take my time and see whether a living can be made here, and then I will stay for good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐầu đội nón rơm chân mang giày su-đê lòi vớ lụa màu tím thủng thẳng đi theo sau.
Straw hat on his head and suede shoes showing purple silk socks, he walked slowly behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐể thủng thẳng thầy dạy dỗ cô thông, chỉ cao thấp cho cô biết, giận làm chi.
Let him take his time to teach and guide her, and show her high from low, why be angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThủng thẳng vậy chớ, cưới vợ mà muốn nói bữa nay rồi mai cưới liền sao được.
Slowly now, a marriage cannot be spoken of today and made tomorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônHai người cùng đi xuống Bãi Sau rồi trở vô chợ, thủng thẳng đi bộ mà nói chuyện .
The two went down to the back beach and back to the market, walking slowly and talking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợÔng cháu thủng thẳng vừa đi vừa nói chuyện, coi bộ thân thiết với nhau lắm.
Grandfather and grandchild walked slowly along talking, and seemed very close.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái xe chạy trờ tới một khúc xa, rồi thủng thẳng thụt lại ngay quán mới ngừng.”“Để thủng thẳng tôi thuật hết các cách tôi làm sao mà tìm ra mối cho ông nghe.”“Bà Phủ trên xe bước xuống rồi thủng thẳng đi trước, vợ chồng Bá Vạn theo sau.”“Thuần đốt một điếu thuốc mà hút, rồi thủng thẳng đi một mình xuống bãi biển.”“Để thủng thẳng tôi liệu coi như ở đây có thể làm ăn được thì tôi ở nhà luôn.”“Đầu đội nón rơm chân mang giày su-đê lòi vớ lụa màu tím thủng thẳng đi theo sau.”“Để thủng thẳng thầy dạy dỗ cô thông, chỉ cao thấp cho cô biết, giận làm chi.”“Thủng thẳng vậy chớ, cưới vợ mà muốn nói bữa nay rồi mai cưới liền sao được.”