Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thong thả, ung dung, không vội vàng cũng không lo nghĩ.

Tiếng Anh: Unhurried and at ease, free of haste or worry.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thung dung(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thong thả, ung dung, không vội vàng cũng không lo nghĩ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ung dungđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho dáng đi đứng và cử chỉ: thung dung đứng, thung dung trở về bàn, thung dung ngồi xuống, đi chậm rãi thung dung. Nó cũng tả một lối sống nhàn, như sống thung dung với cây cỏ, cảnh đời thung dung trong sạch, và thái độ bình thản trước việc lớn.

🇬🇧 The corpus often uses it for bearing and gestures: standing at ease, strolling back to the table, sitting down unhurriedly, walking slowly and calmly. It also describes a life of leisure, such as living at ease among plants and stones, a calm and pure life, and composure in the face of grave matters.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cụ già đã thung dung đứng dưới giàn hoa, vui vẻ hướng về phía chàng.

The old man was already standing at ease under the flower trellis, turning cheerfully toward him.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Trên mui thuyền bỗng xuất hiện một thanh niên tuấn tú, dáng dấp thung dung nhàn nhã, Thi sĩ Tử Lệ.

On the boat's cabin roof there suddenly appeared a handsome young man with a relaxed and leisurely air, the poet Tu Le.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Chàng sẽ thung dung gọi xe để tới bót quận ba mà nạp mình, đỡ khổ hơn là bị bắt ngay nếu Trâm kêu cứu kịp.

He would calmly call a cab to the third district station and turn himself in, which would be easier than being arrested at once if Tram managed to call for help.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Chàng cúi đầu chào rồi thung dung trở về bàn, thở ra một hơi dài nhẹ nhõm như vừa thoát khỏi một cực hình.

He bowed and strolled back to his table, letting out a long breath of relief as if he had escaped an ordeal.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Mặc dầu được nài nỉ khẩn khoản, đạo sĩ cương quyết từ chối, bảo rằng chỉ thích sống thung dung với cây cỏ đá hoa.

Though urged earnestly, the hermit firmly refused, saying he only liked to live at ease among plants, stones and flowers.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bạch-Hổ đứng ngó mông một hồi rồi xây lưng trở vào dinh, đi chậm rãi thung dung, coi bộ chẳng có điều chi ái ngại.

Bach Ho stood gazing into the distance for a while, then turned back into the residence, walking slowly and calmly, looking not the least bit troubled.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Ông sửa chậu nầy rồi ông sang qua chậu kia, ông hớt lá cắt nhánh rồi ông đứng mà ngắm, bộ coi thung dung nhàn lạc lắm.

He tended one pot and then moved on to the next, trimming leaves and branches, then stood back to admire them, looking very much at leisure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tư Cầu tháo chiếc khăn tắm quấn cổ xuống lau mặt rồi thung dung ngồi xuống dưới gốc dừa móc túi nhái ra vấn thuốc hút.

Tu Cau unwound the towel from his neck, wiped his face, then sat down unhurriedly under a coconut palm and took out his pouch to roll a cigarette.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Lúc sau nầy cha cũng thung dung bình tĩnh mà chờ ngày nhắm mắt nín hơi đặng ngon giấc ngàn thu cho dứt mối ưu sầu về thế sự.

Lately Father too has been calmly and serenely awaiting the day he closes his eyes and sleeps forever, to be done with his worries over the affairs of the world.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Vợ chồng âu yếm, tình nghĩa mặn nồng, vợ chồng ông sống với chuỗi ngày đầm ấm, thuận hòa, sống với cảnh đời thung dung trong sạch.

Husband and wife were affectionate, their bond deep, living warm and harmonious days, a life calm and pure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cụ già đã thung dung đứng dưới giàn hoa, vui vẻ hướng về phía chàng.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 6. Tống Biệt
“Trên mui thuyền bỗng xuất hiện một thanh niên tuấn tú, dáng dấp thung dung nhàn nhã, Thi sĩ Tử Lệ.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, Đoạn kết
“Chàng sẽ thung dung gọi xe để tới bót quận ba mà nạp mình, đỡ khổ hơn là bị bắt ngay nếu Trâm kêu cứu kịp.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Chàng cúi đầu chào rồi thung dung trở về bàn, thở ra một hơi dài nhẹ nhõm như vừa thoát khỏi một cực hình.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Mặc dầu được nài nỉ khẩn khoản, đạo sĩ cương quyết từ chối, bảo rằng chỉ thích sống thung dung với cây cỏ đá hoa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đạo sĩ núi Na
“Bạch-Hổ đứng ngó mông một hồi rồi xây lưng trở vào dinh, đi chậm rãi thung dung, coi bộ chẳng có điều chi ái ngại.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 25
“Ông sửa chậu nầy rồi ông sang qua chậu kia, ông hớt lá cắt nhánh rồi ông đứng mà ngắm, bộ coi thung dung nhàn lạc lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 05
“Tư Cầu tháo chiếc khăn tắm quấn cổ xuống lau mặt rồi thung dung ngồi xuống dưới gốc dừa móc túi nhái ra vấn thuốc hút.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7