Ngủ rồi mở mắt ra mà hết ngủ, thường là bị cái gì làm cho dậy.
Tiếng Anh: To open the eyes and be done with sleep, commonly because something has roused one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngủ rồi mở mắt ra mà hết ngủ, thường là bị cái gì làm cho dậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thức là không ngủ, giấc là giấc ngủ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay có mấy chữ nói cái giựt mình đứng trước: giựt mình thức giấc, choàng thức giấc. Nó nhận chữ nửa đêm, chữ nửa khuya, vì phần nhiều người ta thức giấc lúc đó: thức giấc nửa đêm, nửa khuya giựt mình thức giấc. Cái làm cho thức giấc, theo kho văn, là một cơn đau, một tiếng động. Nó cũng nói cái dậy sớm và cái đã dậy từ lâu: thức giấc thật sớm, đã thức giấc từ nãy giờ.
🇬🇧 The elements mean awake and a spell of sleep. In the Southern corpus it commonly takes words for starting before it. It takes phrases for midnight, since that is mostly when people wake. What wakes them, by the corpus, is a pain or a noise. It also says a person woke early or has been up a while.
Thí dụ:
Nam vừa thức giấc nghe động dòm lên thì thấy hai ống quyển của Sơn thòng xuống.
Nam had just woken and, hearing a stir, looked up to see Son's two shins dangling down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhiều khi, anh ta thức giấc nửa đêm, thấy mơ hồ trước mắt có ngôi nhà ngói.
Often he woke at midnight and saw dimly before him a house with a tiled roof.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐêm ấy, nửa khuya, ông Tám Huỳnh giựt mình thức giấc vì một cơn nhức ở vai.
That night at midnight Tam Huynh started awake from a pain in his shoulder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKhách hàng thức giấc thật sớm, đều kỳ dị như thế cả.
The guests all woke very early, every one of them strange like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLong choàng thức giấc và nhớ sực lại là có một cô nữ khán hộ thứ tư trong phòng nầy.
Long woke with a jolt and remembered suddenly that there was a fourth nurse in this room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThế là Ngọc đã ngủ yên luôn, hay ngủ trở lại sau vài giây thức giấc.
So Ngoc had slept right on, or slept again after a few seconds awake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ISáng bửng hôm sau, thím Hương giựt mình thức giấc.
At broad daylight the next morning, Mrs Huong started awake.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐừng làm mọi người thức giấc.
Do not wake everyone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmPhượng thức giấc một mình nằm nghe mưa đổ bên ngoài, nằm nhìn một bóng trăng chênh qua vách.
Phuong woke alone and lay listening to the rain outside, watching a slant of moonlight on the wall.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBà Hội Đồng và Mai đã thức giấc từ nãy giờ, nghe nói có bà Chủ qua thình lình, vội vã ra sân.
The councillor's wife and Mai had been awake a while, and hearing that the mistress had come over suddenly they hurried out to the yard.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nam vừa thức giấc nghe động dòm lên thì thấy hai ống quyển của Sơn thòng xuống.”“Nhiều khi, anh ta thức giấc nửa đêm, thấy mơ hồ trước mắt có ngôi nhà ngói.”“Đêm ấy, nửa khuya, ông Tám Huỳnh giựt mình thức giấc vì một cơn nhức ở vai.”“Cô la lối om sòm như vậy, hai anh kia thức giấc chạy vô đây thì nguy lắm.”“Long choàng thức giấc và nhớ sực lại là có một cô nữ khán hộ thứ tư trong phòng nầy.”“Thế là Ngọc đã ngủ yên luôn, hay ngủ trở lại sau vài giây thức giấc.”“Sáng ra tôi dậy muộn, trong khi mọi người đã thức giấc từ lâu, đang sửa soạn ăn cơm sáng.”“Họ cười, gọi nhau om lên làm tất cả khách đường dây đều thức giấc.”