Dễ cho việc mình muốn làm, không gặp cái gì cản.
Tiếng Anh: Easy for what one means to do, with nothing standing in the way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dễ cho việc mình muốn làm, không gặp cái gì cản.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuận là xuôi, tiện là dễ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ dịp, chữ cơ hội: dịp thuận tiện, cơ hội thuận tiện. Nó cũng đứng sau chữ nơi, chữ đường, chữ lối đi: nơi thuận tiện cho việc canh tác, cái đường thuận tiện dễ đi hơn hết, lối đi nào thuận tiện nhất. Nó làm trạng từ cho một việc: mua bán lúa gạo thuận tiện vô cùng, cho xe ra vô thuận tiện. Và trong kho văn, chờ dịp thuận tiện là cái người ta làm khi trong bụng đã có sẵn một kế hoạch.
🇬🇧 The elements mean smooth and easy. In the Southern corpus it commonly follows the words for an occasion and a chance. It also follows the words for a place, a road and a way. It serves as an adverb to a piece of business, trading very conveniently, vehicles coming and going with ease. And in the corpus, waiting for a convenient chance is what a person does who already has a plan in mind.
Thí dụ:
Hễ có dịp nào thuận tiện tôi sẽ mời chị thưởng thức cho biết mùi vị địa phương.
Whenever a convenient chance comes I shall invite you to taste it and know the local flavour.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtGặp dịp thuận tiện, thầy hương quản tìm ghe cho ông quá giang ra hòn Sơn Rái.
Finding a convenient chance, the constable found him a boat to ride out to Son Rai island.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTheo ý tôi, thì cô Vân phải lấy chồng, ấy là cái đường thuận tiện dễ đi hơn hết.
To my mind Van must marry, that being the most convenient and easiest road of all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhưng nơi thuận tiện cho việc canh tác phải kể là vùng Cần Giuộc, Cần Đước.
But the country most convenient for tillage must be reckoned that of Can Giuoc and Can Duoc.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVà phải nên dùng lối đi nào thuận tiện nhất?
And which way would be the most convenient to take?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuLý văn Mỹ ở gần đầu cầu sắt, nên mua bán lúa gạo thuận tiện vô cùng.
My lived near the head of the iron bridge, so that trading in rice was exceedingly convenient.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhải chờ cơ hội thuận tiện mới được em à.
We must wait for a convenient chance, my dear.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTên Mách nghĩ đến cách tẩu thoát khi cơ hội thuận tiện đưa đến.
Mach was thinking of a way to escape when a convenient chance should come.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiPhía trước có chừa một cái sân lớn cho xe ra vô thuận tiện.
A large yard was left in front so that vehicles might come and go conveniently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVậy chàng cố bình tĩnh để dựng kế hoạch và chờ dịp thuận tiện hầu thi hành kế hoạch đang xây dựng.
So he kept himself calm to lay a plan and wait for a convenient chance to carry it out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ có dịp nào thuận tiện tôi sẽ mời chị thưởng thức cho biết mùi vị địa phương.”“Gặp dịp thuận tiện, thầy hương quản tìm ghe cho ông quá giang ra hòn Sơn Rái.”“Theo ý tôi, thì cô Vân phải lấy chồng, ấy là cái đường thuận tiện dễ đi hơn hết.”“Nhưng nơi thuận tiện cho việc canh tác phải kể là vùng Cần Giuộc, Cần Đước.”“Chuyện đó là chuyện sau này với những điều kiện thuận tiện, nhưng bây giờ thì chưa.”“Lý văn Mỹ ở gần đầu cầu sắt, nên mua bán lúa gạo thuận tiện vô cùng.”“Không thì đành phải chờ một thời gian, chừng nào thuận tiện hãy hay.”“Tên Mách nghĩ đến cách tẩu thoát khi cơ hội thuận tiện đưa đến.”