Bị thua trong một trận đánh; nói bóng là bị thua, bị lép vế trong một cuộc tranh giành hay đối đầu.
Tiếng Anh: To lose a battle; figuratively, to be beaten or come off worse in a contest or confrontation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị thua trong một trận đánh; nói bóng là bị thua, bị lép vế trong một cuộc tranh giành hay đối đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo nghĩa bóng cho những cuộc giành nhau trong tình yêu, trong nhà hay trong cãi vã: đã thua trận cái thằng cha kỳ dị, nàng đã thua trận rồi, thua trận mà không bỏ cuộc, nghe mình thua trận một cách chua cay. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa đen cho chuyện chiến tranh xưa, như vì thua trận mà mất đất.
🇬🇧 The corpus often uses it figuratively for struggles in love, at home or in quarrels: losing out to that odd fellow, her having already lost, losing but not giving up, feeling bitterly defeated. The corpus also uses it literally for old wars, like losing land after defeat in battle.
Thí dụ:
Nghe thế, cô mặt mét càng tức thêm vì cô đã thua trận cái thằng cha kỳ dị này.
Hearing that, the pale faced girl grew angrier still, having lost out to that strange fellow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChàng đang bẽ bàng với ai, không phải bẽ bàng vì đã làm xằng mà vì đã thua trận.
He felt humiliated before someone, not for having done wrong, but for having lost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThì ra Ngọc đã đoán biết rằng nàng thua trận mới dám cho mẹ nàng hay trước như vầy.
So Ngoc had guessed she had lost, and only then dared tell her mother in advance like this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHơn thế, nàng đã thua trận rồi thì đành phải chịu chớ biết sao giờ.
Moreover, having lost, she had to accept it; what else could she do?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVì thua trận, mất đất, và chính vì không muốn ở lại hợp tác.
Because they lost the war and their land, and precisely because they did not want to stay and collaborate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCho đến một ngày kia, thuốc gầy bỗng dưng không hiểu sao thua trận thình lình sinh lực của nàng.
Until one day the slimming pills suddenly, inexplicably, lost out to her vitality.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLão Xi-Lăng-Ba đã nao núng vào lần thua trận thứ tư nầy.
Old Xi Lang Ba had begun to waver at this fourth defeat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThua trận mà không bỏ cuộc, tao nghĩ mãi rồi phát kiến ra được cái mẹo tài tình nầy là làm phù thủy là đắc sách nhứt.
Beaten but not giving up, I thought and thought and came up with this clever trick: playing sorcerer is the best plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThua trận mãi bà quyết đánh bùa chớ gì.
Always losing, so she decides to cast a spell, is that it?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBấy giờ nàng mới nghe tủi-hổ quá sức, muốn giận mà cũng chẳng có dịp mà giận, nghe mình thua trận một cách chua cay, nên nàng ngả người trở xuống rồi òa lên khóc.
Only then did she feel utterly humiliated, wanting to be angry but with no chance to be, feeling bitterly defeated, so she fell back and burst into tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe thế, cô mặt mét càng tức thêm vì cô đã thua trận cái thằng cha kỳ dị này.”“Chàng đang bẽ bàng với ai, không phải bẽ bàng vì đã làm xằng mà vì đã thua trận.”“Thì ra Ngọc đã đoán biết rằng nàng thua trận mới dám cho mẹ nàng hay trước như vầy.”“Hơn thế, nàng đã thua trận rồi thì đành phải chịu chớ biết sao giờ.”“Vì thua trận, mất đất, và chính vì không muốn ở lại hợp tác.”“Cho đến một ngày kia, thuốc gầy bỗng dưng không hiểu sao thua trận thình lình sinh lực của nàng.”“Lão Xi-Lăng-Ba đã nao núng vào lần thua trận thứ tư nầy.”“Thua trận mà không bỏ cuộc, tao nghĩ mãi rồi phát kiến ra được cái mẹo tài tình nầy là làm phù thủy là đắc sách nhứt.”