Dọn cho gọn, xếp cho xong, lo cho một việc chạy được.
Tiếng Anh: To put in order, to get things packed, to see a matter through.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dọn cho gọn, xếp cho xong, lo cho một việc chạy được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thu là gom lại, xếp là đặt cho có thứ. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận hai loại đồ. Loại cầm được: thu xếp đồ đạc, thu xếp lại giấy tờ, thu xếp những thức cần dùng vào chiếc xách tay nhỏ. Loại không cầm được: thu xếp việc nhà, thu xếp công việc ở phòng trạng sư. Nó hay đứng sau chữ lo và chữ phải, vì phần nhiều nó là việc gấp trước một chuyến đi: phải thu xếp về ngay, phải về ngay để thu xếp việc nhà. Nó cũng đứng trước chữ để rồi tới cái tính làm sau: cô đang thu xếp để đi ở nơi khác.
🇬🇧 The elements mean to gather and to set in rows. In the Southern corpus it takes two kinds of object, what can be held, such as belongings and papers packed into a small handbag, and what cannot, such as the affairs of a house or the work at a lawyer's office. It commonly follows verbs for seeing to and for having to, since it is mostly urgent business before a journey. It also stands before a phrase naming what is planned after.
Thí dụ:
Hai năm nay mầy không có về Bặc-liêu lần nào hết, bây giờ phải thu xếp về ngay.
For two years you have not been back once, and now you must arrange to go at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngDĩ Thành lo thu xếp việc nhà song xuôi, liền theo Sứ giả đến chầu Diêm Chúa.
Di Thanh saw to settling the affairs of the house and then followed the messenger to the court of the lord of the dead.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenNàng trở vào phòng thu xếp những thức cần dùng vào chiếc xách tay nhỏ.
She went back into the room and packed what she needed into a small handbag.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNgười chị cả tự nhiên như không tình cảm, lo thu xếp không ngớt tay.
The eldest sister seemed to have no feeling at all, and saw to the arranging without a pause.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgày nay anh phải lo sắp đặt công việc nhà rồi còn thu xếp công việc ở phòng trạng sư nữa.
Today he must set the household work in order and then arrange the work at the lawyer's office besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTrái lại cứ bằng vào cách đối thoại giữa bà Tư và cô thì cô đang thu xếp để đi ở nơi khác.
On the contrary, going by the talk between Tu and the girl, she was arranging to go and live elsewhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐể chị nói với anh Đồng lo thu xếp ở đây hoặc về gần nhà chứ đừng đi xa đến một nơi nào khác.
Let me tell Dong to arrange something here or nearer home, and not to go far off anywhere else.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMẹ tôi thu xếp đồ đạc xong dắt hai chị em tôi lên chào bà nội.
My mother finished packing the things and took the two of us up to greet our grandmother.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThu xếp lại giấy tờ thật nhanh, Quỳnh đi như chạy ra khỏi sở.
Putting her papers in order very fast, Quynh went out of the office almost at a run.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiVậy anh phải về ngay để thu xếp việc nhà rồi đến đây với em.
So you must go home at once to settle the household and then come here to me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai năm nay mầy không có về Bặc-liêu lần nào hết, bây giờ phải thu xếp về ngay.”“Dĩ Thành lo thu xếp việc nhà song xuôi, liền theo Sứ giả đến chầu Diêm Chúa.”“Nàng trở vào phòng thu xếp những thức cần dùng vào chiếc xách tay nhỏ.”“Người chị cả tự nhiên như không tình cảm, lo thu xếp không ngớt tay.”“Ngày nay anh phải lo sắp đặt công việc nhà rồi còn thu xếp công việc ở phòng trạng sư nữa.”“Trái lại cứ bằng vào cách đối thoại giữa bà Tư và cô thì cô đang thu xếp để đi ở nơi khác.”“Để chị nói với anh Đồng lo thu xếp ở đây hoặc về gần nhà chứ đừng đi xa đến một nơi nào khác.”“Mẹ tôi thu xếp đồ đạc xong dắt hai chị em tôi lên chào bà nội.”