Được nhận lấy của cải, sự nghiệp hay tánh nết do người trước để lại.
Tiếng Anh: To inherit property, a legacy or traits passed down by those who came before.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được nhận lấy của cải, sự nghiệp hay tánh nết do người trước để lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho gia tài: thừa hưởng gia tài, thừa hưởng của cải, người thừa hưởng. Nó gắn với chuyện con trưởng nam, con rể hay đứa cháu được hưởng phần của cha mẹ. Nó cũng dùng cho cái không phải tiền bạc, như thừa hưởng tánh ý của bà hay di sản quí báu của người xưa.
🇬🇧 The corpus uses it most for an estate: inheriting the family fortune, inheriting wealth, an heir. It is tied to stories of an eldest son, a son in law or a grandchild receiving the parents' share. It is also used for things other than money, like inheriting someone's temperament or the precious legacy of those before.
Thí dụ:
Quít đã cho bà thừa hưởng của cải của nàng vì bà nghèo nhứt xóm, lại là người tốt bụng.
Quit had let the old woman inherit her belongings because she was the poorest in the hamlet and a kind soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMiễn sao cho những kẻ đến sau được thừa hưởng di sản quí báu của họ.
So long as those who come after may inherit their precious legacy.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamKhông con cháu, ông không lo của cải không người thừa hưởng bằng sợ sự vắng vẻ quanh ông.
Having no descendants, he worried less about his wealth having no heir than about the emptiness around him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHai Tam là tên bơ vơ, vô nghề nghiệp trở thành con rể trong gia đình, thừa hưởng gia tài.
Hai Tam was a drifter with no trade who became the son in law of the family and inherited its fortune.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu chúng nó thừa hưởng tánh ý của bà thì chúng nó hãy xin sửa hộ tịch theo họ mẹ thì phải hơn.
If they have inherited her temperament, then they had better apply to change their family name to their mother's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTôi tính chừng tôi qua đời thì sự nghiệp của tôi nó thừa hưởng chớ ai vô đây mà giành với nó được.
I reckon that when I pass away he will inherit my estate, who else would come here to fight him for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNếu nó sống sung sướng như con trưởng nam thừa hưởng gia tài thì ai cấm cản nó làm chuyện phách lối.
If he lived in comfort like an eldest son inheriting the family fortune, who could stop him from acting high and mighty.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCúng đấy, nhưng rồi người sống được thừa hưởng tất cả.
The offerings are made, but in the end the living get to enjoy it all.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMá em thừa hưởng gia tài ấy mà nuôi anh Hoàng với em.
My mother inherited that fortune and used it to raise Hoang and me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCháu thừa hưởng gia tài cháu có trọn quyền làm chủ.
You have inherited the estate and have full rights over it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quít đã cho bà thừa hưởng của cải của nàng vì bà nghèo nhứt xóm, lại là người tốt bụng.”“Miễn sao cho những kẻ đến sau được thừa hưởng di sản quí báu của họ.”“Không con cháu, ông không lo của cải không người thừa hưởng bằng sợ sự vắng vẻ quanh ông.”“Hai Tam là tên bơ vơ, vô nghề nghiệp trở thành con rể trong gia đình, thừa hưởng gia tài.”“Nếu chúng nó thừa hưởng tánh ý của bà thì chúng nó hãy xin sửa hộ tịch theo họ mẹ thì phải hơn.”“Tôi tính chừng tôi qua đời thì sự nghiệp của tôi nó thừa hưởng chớ ai vô đây mà giành với nó được.”“Nếu nó sống sung sướng như con trưởng nam thừa hưởng gia tài thì ai cấm cản nó làm chuyện phách lối.”“Cúng đấy, nhưng rồi người sống được thừa hưởng tất cả.”