Đem chuyện ra quan ra tòa mà nói phải quấy, đòi người ta phải chịu tội hay phải đền.
Tiếng Anh: To take a matter before the authorities or the court, demanding that another be punished or pay.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đem chuyện ra quan ra tòa mà nói phải quấy, đòi người ta phải chịu tội hay phải đền.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho thấy thưa kiện là việc người ta cân nhắc mà thường không làm: thưa kiện thì không bằng cớ, đánh lộn với nó thì đánh không lại nó; nếu mình thưa kiện thì nó chối, thì mình có chứng đâu mà đối nại; họ chỉ biết tên em thôi thì làm sao đi thưa kiện được; chủ nợ dư hiểu, chẳng bao giờ thưa kiện ra tòa. Cái không thưa kiện cũng nói lên một điều: Thúy không cần bé Thủy cho lắm mà cũng không buồn thưa kiện gì ai, không ai thưa kiện gì ai nên người ta tin là mồ vô chủ. Nó cũng là cái người ta sợ bị: rủi ro má nó thưa kiện bắt tao ở tù, trễ ngày giao sách bị hăm thưa kiện tùm lum cả. Và khi dân chịu hết nổi thì họ lên thưa kiện, làm ông quan bị đổi.
🇬🇧 The corpus shows going to law as something weighed and usually not done, for lack of proof or power. Not suing tells its own story; it is also something people dread; and when the people can bear no more they lodge a complaint and get the official transferred.
Thí dụ:
Họ chỉ biết tên em thôi thì làm sao đi thưa kiện được, làm sao đăng báo được.
They only know my name; how could they bring a suit, how could they put it in the papers?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng rủi ro má nó thưa kiện bắt tao ở tù thì mầy chết đói nhăn răng nghen Lụa!
But if by bad luck her mother takes me to court and has me jailed, you will starve to death, Lua!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThế nghĩa là Thúy không cần bé Thủy cho lắm, mà cũng không buồn thưa kiện gì ai.
That means Thuy did not care much about little Thuy, nor bother to sue anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng bà không có nói chuyện thưa kiện về lò đường cũng không chịu nói chồng bà là ai.
But she said nothing of the lawsuit over the sugar mill, nor would she say who her husband was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng làm quá dân chịu hết nổi, nên họ lên thưa kiện, làm ông bị đổi, rồi ông xin hưu trí.
He went so far that the people could stand it no longer, so they went up and lodged a complaint, and he was transferred, and then retired.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThưa kiện thì không bằng cớ, đánh lộn với nó thì đánh không lại nó.
To sue, there is no evidence; to fight him, I cannot beat him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNếu mình thưa kiện thì nó chối, thì mình có chứng đâu mà đối nại.
If we sue, he will deny it, and where is our proof to argue with?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCũng cứ là mồ vô chủ, họ tin là thế, vì không ai thưa kiện gì ai.
It was just an ownerless grave, they believed, since nobody brought any claim against anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCó khi lấy tiền trước mà viết không ra chữ, trễ ngày giao sách bị hăm thưa kiện tùm lum cả.
Sometimes he took the money in advance and could not write a word, and when he missed the delivery date he was threatened with suits right and left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngChủ nợ dư hiểu, chẳng bao giờ thưa kiện ra tòa.
The creditor well understood, and never took it to court.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ chỉ biết tên em thôi thì làm sao đi thưa kiện được, làm sao đăng báo được.”“Nhưng rủi ro má nó thưa kiện bắt tao ở tù thì mầy chết đói nhăn răng nghen Lụa!”“Thế nghĩa là Thúy không cần bé Thủy cho lắm, mà cũng không buồn thưa kiện gì ai.”“Nhưng bà không có nói chuyện thưa kiện về lò đường cũng không chịu nói chồng bà là ai.”“Ông làm quá dân chịu hết nổi, nên họ lên thưa kiện, làm ông bị đổi, rồi ông xin hưu trí.”“Thưa kiện thì không bằng cớ, đánh lộn với nó thì đánh không lại nó.”“Nếu mình thưa kiện thì nó chối, thì mình có chứng đâu mà đối nại.”“Cũng cứ là mồ vô chủ, họ tin là thế, vì không ai thưa kiện gì ai.”