Cái làm cho người ta vui, cái vui mình tìm mà hưởng.
Tiếng Anh: A pleasure, the thing one seeks out for the gladness of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái làm cho người ta vui, cái vui mình tìm mà hưởng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó được đếm và được xếp bậc: thú vui duy nhất, có rất nhiều thú vui của nó, những thú vui đơn sơ gần gũi nhất, một thú vui riêng, thú vui vật chất. Nó gắn với một cái chỗ và một lối sống, và kho văn cho rằng phải làm mới hưởng được: ở vườn phải làm công việc theo vườn mới hưởng thú vui vườn được; em ráng tập cần lao cho quen, rồi em sẽ thấy thú vui của nó; chẳng có thú vui nào khỏi cực mà mua được. Và kho văn nói thẳng rằng thú vui không đỡ được cái buồn: người được hưởng những thú vui nhiều khi rồi cũng phải buồn.
🇬🇧 In the corpus the word is counted and ranked. It is bound to a place and a way of living, and the corpus holds that one must do the work before one may enjoy it. And the corpus states plainly that pleasures do not keep sadness away.
Thí dụ:
Nhưng mà sự làm việc là cái thú vui của tôi, nếu tôi ở không chắc là tôi hết vui.
But working is my pleasure; if I were idle I am sure I should have no gladness left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTheo tôi hễ có vợ thì ở nhà vui thú gia đình tốt hơn là kiếm thú vui khác.
To my mind, once a man has a wife it is better to stay home and take his pleasure in the family than to look for pleasure elsewhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrước kia, cầm kỳ thi hoạ là thú vui của kẻ sĩ để "di dưỡng tính tình".
In former times the lute, the chess board, poetry and painting were the scholar's pleasures, for the nurturing of his nature.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamỞ vườn phải làm công việc theo vườn mới hưởng thú vui vườn được chớ.
Living in a garden one must do the garden's work to have the garden's pleasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCòn người được hưởng những thú vui nhiều khi rồi cũng phải buồn.
And those who do enjoy their pleasures must often come to be sad as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhEm ráng tập cần lao cho quen, rồi em sẽ thấy thú vui của nó.
Try to get used to labour, and then you will find the pleasure of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHọc bù đầu nhưng không có nghĩa mình quên giải trí, những thú vui đơn sơ, gần gũi nhất của mình.
Studying till one's head splits does not mean forgetting amusement, those plainest and nearest pleasures of ours.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngĐời học sinh có rất nhiều thú vui của nó, nhưng mãi cho đến ngày nay chàng vẫn chưa tiếc học đường.
The life of a schoolboy has a great many pleasures of its own, and yet to this day he has never longed for the schoolyard again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTrong căn nhà vắng vẻ này, Trà chỉ có thú vui là nghe nhạc trong bóng tối và trò chuyện với con Lu Lu.
In this empty house Tra's only pleasure was to listen to music in the dark and to talk with the dog Lu Lu.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChớ lại không quen à, khi cả hai cùng thích như nhau cái thú chơi diều, thú vui của trẻ con mà có lắm ông già năm mươi vẫn còn ham.
Why should they not be friends, when both were equally fond of the pleasure of kites, a child's pleasure that many a man of fifty is still mad for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mà sự làm việc là cái thú vui của tôi, nếu tôi ở không chắc là tôi hết vui.”“Theo tôi hễ có vợ thì ở nhà vui thú gia đình tốt hơn là kiếm thú vui khác.”“Trước kia, cầm kỳ thi hoạ là thú vui của kẻ sĩ để "di dưỡng tính tình".”“Ở vườn phải làm công việc theo vườn mới hưởng thú vui vườn được chớ.”“Còn người được hưởng những thú vui nhiều khi rồi cũng phải buồn.”“Em ráng tập cần lao cho quen, rồi em sẽ thấy thú vui của nó.”“Học bù đầu nhưng không có nghĩa mình quên giải trí, những thú vui đơn sơ, gần gũi nhất của mình.”“Đời học sinh có rất nhiều thú vui của nó, nhưng mãi cho đến ngày nay chàng vẫn chưa tiếc học đường.”