Những bước giấy tờ hay lễ lệ phải làm theo cho đúng lệ trước khi xong một việc.
Tiếng Anh: The steps of paperwork or ritual that must be gone through, as rule or custom requires, before a matter is done.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những bước giấy tờ hay lễ lệ phải làm theo cho đúng lệ trước khi xong một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho giấy tờ ở nhà thương, ở bót, ở tòa: thủ tục giấy tờ thu nhận bịnh nhân kéo dài lâu quá, Giang Văn sẽ được thả một lát nữa đây sau khi làm xong vài thủ tục, họ còn phải tranh đấu với thủ tục pháp lý. Nó cũng là lễ lệ khi có người mất: lo những thủ tục chôn cất cho Yến, dượng chờ con về nhìn mặt mới sửa soạn thủ tục tẩm liệm. Kho văn nói tới lúc nó xong hơn là lúc nó đang làm: khi thủ tục xong xuôi cả, khi thủ tục xong đâu đấy cả. Người ta nhờ nhau lo nó: xin nhờ ông giúp đỡ cô giáo trong vấn đề thủ tục. Và nó cũng được nói đùa cho những việc vặt phải làm theo lệ: ra cổng làm thủ tục đón mọi người vào, anh đã làm xong thủ tục phù thủy, em nói đi là vừa.
🇬🇧 The corpus gives the word to paperwork at the hospital, the police station and the court, and to the rites for the dead. It speaks more of formalities finished than in progress; people ask one another's help with them; and it is used jokingly for small routines.
Thí dụ:
Khi thủ tục xong xuôi cả, Liên theo mọi người trừ Hân để lên phòng, tận trên lầu ba.
When the formalities were all done, Lien followed everyone except Han up to the room, right on the third floor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IISau khi tranh đấu với bọn người nói trên, họ còn phải tranh đấu với thủ tục pháp lý.
After struggling with the people mentioned above, they still had to struggle with legal procedure.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTường thì họp với mấy người trong họ lo những thủ tục chôn cất cho Yến.
Tuong met with some of the relatives to see to the arrangements for Yen's burial.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaGiang Văn sẽ được thả một lát nữa đây sau khi làm xong vài thủ tục.
Giang Van will be released shortly, once a few formalities are done.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐã hẹn trước, nghe tiếng còi Hoàng chạy ra ngó rồi ra cổng làm thủ tục đón mọi người vào.
It had been arranged beforehand; hearing the horn, Hoang ran out to look, then went to the gate to go through the business of welcoming everyone in.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngThủ tục giấy tờ thu nhận bịnh nhân kéo dài lâu quá và đôi vợ chồng về tới nhà đã tám giờ rưỡi rồi.
The paperwork for admitting the patient dragged on so long that the couple got home at half past eight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngDượng chờ con về nhìn mặt mới sửa soạn thủ tục tẩm liệm.
Your uncle is waiting for you to come and see her face before preparing the rites of laying out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiĐó, anh đã làm xong thủ tục phù thủy, em nói đi là vừa.
There, I have done the sorcerer's rigmarole; now it is your turn to speak.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoKhi thủ tục xong đâu đấy cả, Hòa bước qua phòng chờ.
When the formalities were all settled, Hoa went across to the waiting room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngXin nhờ ông giúp đỡ cô giáo trong vấn đề thủ tục.
I ask you to help the teacher with the formalities.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi thủ tục xong xuôi cả, Liên theo mọi người trừ Hân để lên phòng, tận trên lầu ba.”“Sau khi tranh đấu với bọn người nói trên, họ còn phải tranh đấu với thủ tục pháp lý.”“Tường thì họp với mấy người trong họ lo những thủ tục chôn cất cho Yến.”“Giang Văn sẽ được thả một lát nữa đây sau khi làm xong vài thủ tục.”“Đã hẹn trước, nghe tiếng còi Hoàng chạy ra ngó rồi ra cổng làm thủ tục đón mọi người vào.”“Thủ tục giấy tờ thu nhận bịnh nhân kéo dài lâu quá và đôi vợ chồng về tới nhà đã tám giờ rưỡi rồi.”“Dượng chờ con về nhìn mặt mới sửa soạn thủ tục tẩm liệm.”“Đó, anh đã làm xong thủ tục phù thủy, em nói đi là vừa.”