Nghĩa của “thứ tự” là gì?
Cách sắp đặt cái nào trước cái nào sau, đâu ra đó, không lộn xộn.
Tiếng Anh: The arrangement of what comes first and what comes after, each thing in its place, without disorder.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thứ tự”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thứ tự là lối sắp cho cái nầy đứng trước, cái kia đứng sau, mỗi món ở đúng chỗ của nó. Trong kho văn Nam Bộ hay gặp theo thứ tự: sắp sách theo thứ tự, đi vô theo thứ tự, đổi phiên gác theo thứ tự chị em. Có thứ tự nghĩa là ngăn nắp, đâu ra đó: sắp bàn viết cho có thứ tự, trong nhà dọn có thứ tự lắm, chồng sách có thứ tự. Đúng thứ tự là không sai chỗ trước sau.
🇬🇧 It is the way of arranging things so that one comes first and another after, each in its proper place. In the Southern corpus the common phrase is in order: to arrange books in order, to walk in in order, to change watch in order of age among sisters. To have order means to be tidy, with everything in its place: to put a writing desk in order, a house kept in very good order, books stacked in order. The right order means no mistake in what comes before and after.
Thí dụ:
Gần đến nhà trai, xe dừng lại, đi vào theo thứ tự, có đốt pháo nghinh đón.
Near the groom's house the cars stop and the party walks in in order, welcomed with firecrackers.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThầy chồng mấy cuốn sách có thứ tự trên bàn và để đèn, ly với bầu nước dựa bên đó.
He stacked the books in order on the table and set the lamp, the glass and the water jug beside them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốCon Quá gác trước, rồi cứ theo thứ tự chị em mà đổi phiên gác với nhau.
Qua takes the first watch, then you change shifts with one another in order of age among you sisters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTủ sách mà anh để sách theo thứ tự như vậy thì có ý nghĩa nhiều lắm.
A bookcase where you keep the books in order like that means a great deal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐúng sáu mươi năm, tức là sáu mươi cuốn, nếu mình treo đúng thứ tự.
Exactly sixty years, that is sixty volumes, if one hangs them in the right order.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChẳng những coi đẹp mà thôi, mà dọn ở trong cũng có thứ tự lắm.
It not only looks beautiful, the inside is also arranged in very good order.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThằng Chí lấy một tờ báo, tính sắp lại bàn viết cho có thứ tự.
Chi picked up a newspaper, meaning to put the writing desk back in order.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTruyện quốc ngữ nó lựa riêng từng bộ, rồi sắp theo thứ tự.
The storybooks in the romanised script the child sorted set by set, then arranged in order.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Oanh với thầy Bảy đi theo mà biểu sắp dọn có thứ tự, đặng chừng dùng thứ nào thì lấy mà đãi cho mau lẹ.
Miss Oanh and Mr Bay followed and told them to lay things out in order, so that whatever was needed could be taken and served quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBan đầu còn có thứ tự, câu chuyện nghe êm ái.
At first there was still some order, and the talk sounded pleasant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gần đến nhà trai, xe dừng lại, đi vào theo thứ tự, có đốt pháo nghinh đón.”“Thầy chồng mấy cuốn sách có thứ tự trên bàn và để đèn, ly với bầu nước dựa bên đó.”“Con Quá gác trước, rồi cứ theo thứ tự chị em mà đổi phiên gác với nhau.”“Tủ sách mà anh để sách theo thứ tự như vậy thì có ý nghĩa nhiều lắm.”“Đúng sáu mươi năm, tức là sáu mươi cuốn, nếu mình treo đúng thứ tự.”“Chẳng những coi đẹp mà thôi, mà dọn ở trong cũng có thứ tự lắm.”“Thằng Chí lấy một tờ báo, tính sắp lại bàn viết cho có thứ tự.”“Truyện quốc ngữ nó lựa riêng từng bộ, rồi sắp theo thứ tự.”Câu hỏi thường gặp về “thứ tự”
“thứ tự” nghĩa là gì?
Cách sắp đặt cái nào trước cái nào sau, đâu ra đó, không lộn xộn.
“thứ tự” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Gần đến nhà trai, xe dừng lại, đi vào theo thứ tự, có đốt pháo nghinh đón.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.