Giữ thế phòng bị, sẵn sàng đỡ hay đánh trả khi có người hay thú tấn công; nói rộng là đề phòng.
Tiếng Anh: To take a guarded stance, ready to block or strike back if a person or beast attacks; more broadly, to be on one's guard.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ thế phòng bị, sẵn sàng đỡ hay đánh trả khi có người hay thú tấn công; nói rộng là đề phòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người và thú đứng đối mặt nhau: con cọp rút vào vách mà thủ thế, bốn con chó nín mà vẫn đứng thủ thế, hai đứa thủ thế một hồi rồi đánh võ miệng. Nó hay đi với nên, vội và hẳn hòi. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa rộng cho sự đề phòng trong lòng, như hai người nằm cạnh nhau mà mỗi người đều thủ thế.
🇬🇧 The corpus often uses it for people and animals facing off: a tiger backing against a wall on guard, four dogs falling silent yet still standing ready, two kids squaring up before trading insults. It pairs with should, hastily and properly. The corpus also uses it broadly for inner wariness, like two people lying side by side, each on guard.
Thí dụ:
Họ nằm cạnh nhau và mỗi người nghĩ khác nhau và nhứt là mỗi người đều thủ thế.
They lay side by side, each thinking differently, and above all each on guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐó là lối nằm thủ thế, có biến thì người nằm sẽ ngồi dậy mau lẹ hơn là nằm ngửa.
That is the guarded way of lying, so that at any alarm one can sit up faster than lying on one's back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.
He asked and heard no answer, so he took a guarded stance and looked around, guessing there was a wild beast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiNghe Nhãn nói thế, Tư Hoành nghĩ rằng tốt hơn hết là mình nên thủ thế.
Hearing Nhan say so, Tu Hoanh thought it best to be on his guard.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChàng nhào tới nữa, lần nầy thủ thế nên bắt được chơn của cô gái.
He lunged again, this time in a guarded stance, and caught the girl's foot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBốn con vật bớt hung hăng lần và khi thầy đến nơi, chúng nín hẳn nhưng vẫn đứng đó mà thủ thế.
The four animals grew less fierce, and when he arrived they fell silent but still stood their ground ready.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoQuân sĩ kéo đến, bao vây bốn mặt nhưng con cọp nọ quá dữ, rút vào vách nhà, lùm cây mà thủ thế.
The soldiers came and surrounded it on all sides, but the tiger was too fierce, backing into the wall and bushes on guard.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng ta đã giữ lại kịp, vì kịp nhớ tới hậu quả không hay, nhưng cũng nhờ kịp thấy là chàng đã có thủ thế.
He had held back in time, remembering the bad consequences, but also because he saw that the young man was already on guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMậu giựt mình, vội lùi tức khắc và thủ thế hẳn hòi.
Mau started, stepped back at once and took a proper guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHai đứa thủ thế một hồi rồi bắt đầu đánh võ miệng.
The two squared off for a while and then began to fight with words.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ nằm cạnh nhau và mỗi người nghĩ khác nhau và nhứt là mỗi người đều thủ thế.”“Đó là lối nằm thủ thế, có biến thì người nằm sẽ ngồi dậy mau lẹ hơn là nằm ngửa.”“Hắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.”“Nghe Nhãn nói thế, Tư Hoành nghĩ rằng tốt hơn hết là mình nên thủ thế.”“Chàng nhào tới nữa, lần nầy thủ thế nên bắt được chơn của cô gái.”“Bốn con vật bớt hung hăng lần và khi thầy đến nơi, chúng nín hẳn nhưng vẫn đứng đó mà thủ thế.”“Quân sĩ kéo đến, bao vây bốn mặt nhưng con cọp nọ quá dữ, rút vào vách nhà, lùm cây mà thủ thế.”“Ông ta đã giữ lại kịp, vì kịp nhớ tới hậu quả không hay, nhưng cũng nhờ kịp thấy là chàng đã có thủ thế.”