Người gây ra việc xấu, người chính tay làm ra cái tội đó.
Tiếng Anh: The one who did the wrong, the very hand that committed it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người gây ra việc xấu, người chính tay làm ra cái tội đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thủ là cái đầu, phạm là phạm tội, nên tiếng nầy chỉ người đứng đầu một việc xấu. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ truy ra, chữ tìm ra, chữ biết: truy ra tên thủ phạm, cảnh sát tìm ra thủ phạm, biết thủ phạm là ai. Nó nhận chữ tên, chữ chính danh đứng trước: tên thủ phạm, chính danh thủ phạm là ai. Nó đứng đối với chữ nạn nhân, và có một câu lấy hai tiếng đó mà chia người trong đời: chỉ dại dột làm nạn nhân thôi chớ không chịu làm thủ phạm bao giờ.
🇬🇧 The elements mean the head and to offend, so the word names the one at the head of a wrong. In the Southern corpus it commonly follows verbs of tracking down, finding out and knowing. It takes a marker before it, and a word for the true and named one. It stands against the word for a victim, and one sentence takes the pair to divide the people of this world.
Thí dụ:
Khổ quá, họ đi thì em không hả giận được vì chị chưa truy ra tên thủ phạm.
It is too bad, for if they go I cannot have my anger out, since you have not yet tracked down the culprit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRồi nàng dỗ ngọt nó suốt năm hôm, nó vẫn nhứt định im lặng về thủ phạm.
Then she coaxed the child for five whole days, and still it kept obstinately silent about the culprit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenRủi cậu ta té lăn sau khi ăn uống thì ông Mười Hấu dễ truy ra thủ phạm.
Should he topple over after eating and drinking, Muoi Hau would easily track down the culprit.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVà cái lũ hay khóc, chỉ dại dột làm nạn nhân thôi chớ không chịu làm thủ phạm bao giờ.
And that tearful lot are foolish enough to be victims only, and will never be culprits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNếu y chết, người ta đã lấy dấu tay trên cổ y, và không chừng truy ra thủ phạm nhờ thế.
Had he died they would have taken the fingerprints on his neck, and might well have tracked down the culprit by them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNhờ thế mà cho giải phẫu mắt người chết, cảnh sát tìm ra thủ phạm.
By that means, having the dead man's eye dissected, the police found the culprit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngDân làng theo dõi mãi nhưng dễ gì biết chính danh thủ phạm là ai.
The villagers watched and watched, but how were they to know who the true culprit was.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng nhìn xuống phía học sinh, mắt đảo quanh tìm thủ phạm.
He looked down at the pupils, his eyes sweeping round for the culprit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaÔng ta biết thủ phạm là ai, nên tìm đến nhà hắn xin chuộc.
He knew who the culprit was, and so went to the man's house to ask to redeem it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHai Tam quả quyết: thủ phạm là lão thầy rắn chớ ai xa lạ.
Hai Tam was positive that the culprit was the old snake charmer and nobody else.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khổ quá, họ đi thì em không hả giận được vì chị chưa truy ra tên thủ phạm.”“Rồi nàng dỗ ngọt nó suốt năm hôm, nó vẫn nhứt định im lặng về thủ phạm.”“Rủi cậu ta té lăn sau khi ăn uống thì ông Mười Hấu dễ truy ra thủ phạm.”“Và cái lũ hay khóc, chỉ dại dột làm nạn nhân thôi chớ không chịu làm thủ phạm bao giờ.”“Nếu y chết, người ta đã lấy dấu tay trên cổ y, và không chừng truy ra thủ phạm nhờ thế.”“Nhờ thế mà cho giải phẫu mắt người chết, cảnh sát tìm ra thủ phạm.”“Dân làng theo dõi mãi nhưng dễ gì biết chính danh thủ phạm là ai.”“Chàng nhìn xuống phía học sinh, mắt đảo quanh tìm thủ phạm.”