Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm cho nhỏ lại, hẹp lại, hay tự nhỏ dần đi so với trước.

Tiếng Anh: To narrow or shrink, or to become smaller than before.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thu hẹp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm cho nhỏ lại, hẹp lại, hay tự nhỏ dần đi so với trước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm nhỏ lạiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đất đai, địa danh và vùng rừng bị co lại: thu hẹp địa danh U Minh, diện tích rừng bị thu hẹp, địa danh ấy thu hẹp lại, thu hẹp Tây Âu lại ở thượng du. Nó cũng dùng cho không gian, lối đi và tâm hồn, như con ngõ thu hẹp lại, chơn trời thu hẹp lại, một tâm hồn thu hẹp lại thành con số không. Nó hay đi với lại và bị.

🇬🇧 The corpus often uses it for land, place names and forests shrinking: narrowing the name U Minh, the forest area shrinking, the place name contracting, confining the Tay Au people to the uplands. It is also used for space, paths and souls, like a lane narrowing, a horizon shrinking, a soul shrunk to nothing. It pairs with back and be.

Cụm thường gặp:
thu hẹp lạibị thu hẹpthu hẹp dần
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Sau khi làm thế rồi, ông còn thu hẹp Tây Âu lại ở Thượng du Bắc Việt.

Having done that, he further confined the Tay Au to the uplands of the north.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nóc lại thấp mà trần lại cao, thì khối không khí ấy phải bị thu hẹp.

With a low roof and a high ceiling, that mass of air must be compressed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Ông Cai muốn thu hẹp địa danh U Minh, bắt đầu từ khu rừng phía nhà ông, ranh đất của Tổng Bá.

The canton chief wanted to narrow the name U Minh, starting from the forest on his side, the edge of Tong Ba's land.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Con ngõ bắt đầu vắng và thu hẹp lại trong tốc độ của xe Trường.

The lane began to empty and narrow with the speed of Truong's car.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Diện tích rừng để khai thác ong mật bị thu hẹp vì thỉnh thoảng rừng cháy, ong bỏ ổ đi nơi khác.

The forest area for gathering honey shrank because fires broke out now and then and the bees left for elsewhere.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chơn trời của Tâm thu hẹp lại ở đề-bô xe lửa và ngõ hẻm Cây Gòn nầy thì hẳn là Sơn phải bảnh lắm rồi.

Tam's horizon shrank to the railway depot and this Cay Gon alley, so Son must have seemed very dashing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Trong cái vỏ xinh đẹp ghê hồn ấy tàng ẩn một tâm hồn bần tiện, một tâm hồn thu hẹp lại thành con số không.

Within that terribly beautiful shell lay a mean soul, a soul shrunk to nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhưng mà cái ăn tồi tàn cứ nói lên tiếng nói ưu tiên của nó và ra lịnh cho lão phá hoại cảnh thần tiên thu hẹp này.

But the shabby food kept asserting its priority and ordered the old man to break the spell of this narrow paradise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Bây giờ thế giới thi nhân chỉ thu hẹp trong cung điện, nguồn cảm hứng thi nhân chỉ để thỏa mãn thị hiếu một cá nhân.

Now the poet's world was confined to the palace, the poet's inspiration serving only to please one man's taste.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Sự náo nhiệt về đêm, ở đoạn đường từ Ngã Bảy lên đến nhà thương nhi đồng, thu hẹp lại trong mấy tiệm ăn vắng teo mà tiệm vắng nhứt là quán Tai heo của bộ ba Các-Hải-Châu.

The night bustle, on the stretch from Nga Bay up to the children's hospital, shrank to a few empty eateries, the emptiest being the trio Cac, Hai and Chau's Tai Heo inn.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sau khi làm thế rồi, ông còn thu hẹp Tây Âu lại ở Thượng du Bắc Việt.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Nóc lại thấp mà trần lại cao, thì khối không khí ấy phải bị thu hẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Ông Cai muốn thu hẹp địa danh U Minh, bắt đầu từ khu rừng phía nhà ông, ranh đất của Tổng Bá.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Con ngõ bắt đầu vắng và thu hẹp lại trong tốc độ của xe Trường.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 4
“Diện tích rừng để khai thác ong mật bị thu hẹp vì thỉnh thoảng rừng cháy, ong bỏ ổ đi nơi khác.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Chơn trời của Tâm thu hẹp lại ở đề-bô xe lửa và ngõ hẻm Cây Gòn nầy thì hẳn là Sơn phải bảnh lắm rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 21
“Trong cái vỏ xinh đẹp ghê hồn ấy tàng ẩn một tâm hồn bần tiện, một tâm hồn thu hẹp lại thành con số không.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Nhưng mà cái ăn tồi tàn cứ nói lên tiếng nói ưu tiên của nó và ra lịnh cho lão phá hoại cảnh thần tiên thu hẹp này.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu